Thép hộp vuông 20×20–75×75 là gì?
Thép hộp vuông 20×20–75×75 là nhóm thép hộp có tiết diện bốn cạnh bằng nhau, kích thước cạnh ngoài từ 20mm đến 75mm. Đây là dải quy cách đủ rộng để gom các nhu cầu từ khung nhẹ, kệ nhỏ, lan can, hàng rào đến khung mái phụ, giàn đỡ và kết cấu phụ cỡ vừa.
Điểm quan trọng của sản phẩm nhóm này là không tách nhỏ theo từng dải 20×20–50×50 và 25×25–75×75 nữa, vì hai dải bị chồng quy cách 25×25–50×50. Khi gom thành 20×20–75×75, người mua dễ chọn đúng kích thước hơn, còn website tránh trùng intent sản phẩm.
Nên chọn hộp vuông 20×20–75×75 khi nào?
Nên chọn thép hộp vuông 20×20–75×75 khi công trình cần khung có hai phương tương đối cân bằng, dễ căn góc vuông, dễ hàn lắp và có nhiều mức kích thước để tăng dần độ cứng. Nhóm 20×20–30×30 phù hợp hạng mục nhẹ; 40×40–50×50 phù hợp khung phụ và lan can; 60×60–75×75 phù hợp giàn đỡ, khung mái phụ, cổng rào hoặc cột phụ nhỏ.
Bảng chọn quy cách thép hộp vuông 20×20–75×75
| Nhóm quy cách | Cách đọc | Ứng dụng thường gặp | Lưu ý chọn độ dày |
|---|---|---|---|
| 20x20mm | Cạnh vuông 20mm | Khung trang trí, kệ nhỏ, thanh phụ, chi tiết nhẹ | Không nên dùng cho nhịp dài hoặc tải lớn nếu thành hộp mỏng |
| 25x25mm | Cạnh vuông 25mm | Khung bảng, hàng rào nhẹ, thanh giằng, khung phụ | Phù hợp hạng mục nhẹ, cần kiểm tra tải treo |
| 30x30mm | Cạnh vuông 30mm | Lan can nhẹ, kệ, khung cơ khí, khung cửa phụ | Cân bằng giữa độ gọn, độ cứng và chi phí vật tư |
| 40x40mm | Cạnh vuông 40mm | Khung mái phụ, chân kệ, lan can, cổng rào nhỏ | Nên chọn độ dày theo nhịp, vị trí hàn và tải sử dụng |
| 50x50mm | Cạnh vuông 50mm | Khung chắc hơn, cột phụ nhỏ, hàng rào, giàn đỡ nhẹ | Phù hợp khi cần cứng hơn nhóm 30×30 hoặc 40×40 |
| 60x60mm | Cạnh vuông 60mm | Khung mái, giàn đỡ, cổng rào, kết cấu phụ | Cần kiểm tra chiều dài nhịp và kiểu liên kết bản mã |
| 75x75mm | Cạnh vuông 75mm | Khung lớn hơn, cột phụ, giàn đỡ, khung chịu tải tốt hơn | Nên xác nhận bản vẽ, độ dày và tải trọng trước khi đặt |
Chọn hộp đen hay hộp mạ kẽm?
| Bề mặt | Điểm mạnh | Điểm cần lưu ý | Nên dùng khi |
|---|---|---|---|
| Thép hộp vuông đen | Dễ hàn, dễ cắt, dễ sơn theo màu công trình | Cần sơn lót chống gỉ nếu dùng ngoài trời hoặc nơi ẩm | Khung trong nhà, hạng mục sẽ sơn phủ sau gia công |
| Thép hộp vuông mạ kẽm | Chống gỉ bề mặt tốt hơn, phù hợp môi trường ẩm hơn | Vùng cắt, khoan, hàn cần xử lý lại để tránh gỉ cục bộ | Lan can, hàng rào, khung mái phụ, giàn đỡ ngoài trời |
Nếu bản vẽ chỉ ghi kích thước hộp mà chưa ghi bề mặt, nên xác nhận lại môi trường sử dụng. Cùng quy cách 40×40 hoặc 50×50 nhưng hộp đen và hộp mạ kẽm có cách gia công, hoàn thiện và bảo quản khác nhau.
Công thức tính trọng lượng thép hộp vuông
Với thép hộp vuông có cạnh ngoài A và độ dày thành hộp t, trọng lượng lý thuyết theo mét dài có thể tính theo diện tích tiết diện rỗng:
\(S = A^2 – (A – 2t)^2\) \(m = S \times 0,00785\) \(M = m \times L\)Có thể dùng công thức rút gọn:
\(m = 4t \times (A – t) \times 0,00785\)Trong đó A và t tính bằng mm; S là diện tích tiết diện thép tính bằng mm²; m là kg/m; L là chiều dài cây tính bằng m; M là kg/cây. Công thức dùng để ước tính nhanh, còn khối lượng thực tế có thể thay đổi theo dung sai độ dày, góc bo, lớp mạ và chiều dài cây.
Bảng barem tham khảo thép hộp vuông 20×20–75×75
| Quy cách | Độ dày ví dụ | Kg/m lý thuyết | Kg/cây 6m lý thuyết | Gợi ý ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| 20x20mm | 1mm | Khoảng 0.6 kg/m | Khoảng 3.58 kg/cây 6m | Khung nhẹ, chi tiết phụ, trang trí |
| 20x20mm | 1.2mm | Khoảng 0.71 kg/m | Khoảng 4.25 kg/cây 6m | Khung nhẹ cần cứng hơn |
| 25x25mm | 1mm | Khoảng 0.75 kg/m | Khoảng 4.52 kg/cây 6m | Kệ nhỏ, hàng rào nhẹ, khung bảng |
| 25x25mm | 1.4mm | Khoảng 1.04 kg/m | Khoảng 6.22 kg/cây 6m | Khung phụ, thanh giằng nhẹ |
| 30x30mm | 1.2mm | Khoảng 1.09 kg/m | Khoảng 6.51 kg/cây 6m | Lan can nhẹ, khung cơ khí nhỏ |
| 30x30mm | 1.5mm | Khoảng 1.34 kg/m | Khoảng 8.05 kg/cây 6m | Khung cửa phụ, kệ, giàn nhẹ |
| 40x40mm | 1.4mm | Khoảng 1.7 kg/m | Khoảng 10.18 kg/cây 6m | Khung mái phụ, chân kệ, lan can |
| 40x40mm | 2mm | Khoảng 2.39 kg/m | Khoảng 14.32 kg/cây 6m | Giàn đỡ nhẹ, cổng rào nhỏ |
| 50x50mm | 1.5mm | Khoảng 2.28 kg/m | Khoảng 13.71 kg/cây 6m | Khung chắc hơn, cột phụ nhỏ |
| 50x50mm | 2mm | Khoảng 3.01 kg/m | Khoảng 18.09 kg/cây 6m | Khung chịu lực vừa, hàng rào |
| 60x60mm | 2mm | Khoảng 3.64 kg/m | Khoảng 21.85 kg/cây 6m | Khung mái, giàn đỡ, cổng rào |
| 60x60mm | 2.5mm | Khoảng 4.51 kg/m | Khoảng 27.08 kg/cây 6m | Kết cấu phụ cần độ cứng cao hơn |
| 75x75mm | 2mm | Khoảng 4.58 kg/m | Khoảng 27.51 kg/cây 6m | Khung lớn hơn, cột phụ, giàn đỡ |
| 75x75mm | 2.5mm | Khoảng 5.69 kg/m | Khoảng 34.15 kg/cây 6m | Khung chịu tải tốt hơn, kết cấu phụ |
Bảng trên là barem tham khảo để lập dự toán sơ bộ, tính vận chuyển hoặc so sánh giữa các độ dày. Khi cần cân hàng chính xác, nên xác nhận độ dày thực tế, chiều dài cây, bề mặt đen/mạ kẽm và dung sai nhà sản xuất.
So sánh thép hộp vuông với hộp chữ nhật và ống thép
| Vật tư | Điểm mạnh | Điểm cần lưu ý | Nên dùng khi |
|---|---|---|---|
| Thép hộp vuông | Cân bằng hai phương, dễ căn khung, thẩm mỹ đều cạnh | Không tối ưu bằng hộp chữ nhật nếu tải uốn chính theo một phương | Khung kệ, lan can, hàng rào, chân bàn, cột phụ, giàn đỡ |
| Thép hộp chữ nhật | Cạnh lớn giúp tăng độ cứng theo một phương khi đặt đúng chiều | Cần xác định chiều xoay tiết diện trong bản vẽ | Đà phụ, khung mái, khung chịu uốn theo một phương rõ |
| Ống thép tròn | Tiết diện tròn, phù hợp tay vịn, đường ống, chi tiết cần xoay đều | Không thuận tiện bằng hộp khi cần bắt vít hoặc hàn bản mã phẳng | Tay vịn tròn, đường ống kỹ thuật, cơ khí dạng tròn |
Lưu ý cắt, hàn, khoan, uốn và sơn phủ
- Cắt đoạn: cần tính hao hụt mạch cắt, nhất là đơn hàng có nhiều đoạn ngắn. Sau cắt nên mài bavia để cạnh không sắc.
- Hàn khung: nên gá vuông trước khi hàn điểm, sau đó mới hàn hoàn thiện để hạn chế cong vênh khung nhỏ.
- Khoan lỗ: tránh khoan quá sát mép hộp vì có thể làm yếu thành hộp hoặc rách mép khi bắt bulong.
- Uốn/chấn: thép hộp vuông không nên uốn nguội bán kính nhỏ nếu thành mỏng, vì dễ móp góc hoặc biến dạng tiết diện.
- Sơn phủ: với hộp đen, nên xử lý dầu, gỉ và bụi trước khi sơn lót chống gỉ. Vùng đầu cây, mép cắt và chân mối hàn cần phủ kỹ.
- Hộp mạ kẽm: vùng cắt, khoan, hàn có thể làm mất lớp bảo vệ nên cần xử lý lại nếu dùng ngoài trời.
- Bảo quản: kê cao khỏi nền ẩm, tránh đọng nước trong lòng hộp và phân loại rõ quy cách để không lẫn khi thi công.
Cách đặt hàng đúng quy cách
Khi đặt thép hộp vuông 20×20–75×75, nên ghi đủ cạnh hộp, độ dày, chiều dài cây, số lượng, bề mặt mong muốn và yêu cầu gia công. Ví dụ: “Thép hộp vuông 50×50, dày 2,0mm, cây 6m, hộp đen, dùng làm khung kệ” hoặc “Thép hộp vuông 60×60, mạ kẽm, dùng ngoài trời”.
Cách ghi rõ giúp tránh nhầm giữa hộp đen và hộp mạ kẽm, đồng thời dễ tư vấn đúng độ dày theo nhịp, tải và môi trường sử dụng.
Câu hỏi thường gặp
Thép hộp vuông 20×20–75×75 có nên tách thành nhiều sản phẩm nhỏ không?
Không nên tách nếu website muốn quản lý theo sản phẩm nhóm. Dải 20×20–75×75 đã bao phủ các quy cách phổ biến và tránh chồng chéo giữa các nhóm 20×20–50×50 và 25×25–75×75.
Nên chọn 50×50, 60×60 hay 75×75?
50×50 phù hợp khung vừa và hạng mục cần chắc hơn 40×40. 60×60 phù hợp khung mái phụ, giàn đỡ hoặc cổng rào. 75×75 nên dùng khi cần độ cứng cao hơn, cột phụ hoặc khung chịu tải tốt hơn.
Thép hộp vuông có khác thép hộp chữ nhật không?
Có. Hộp vuông có hai cạnh bằng nhau, thuận tiện cho khung cân đối. Hộp chữ nhật có một cạnh lớn hơn, thường phù hợp khi cần tăng độ cứng theo một phương cụ thể.
Cách tính kg/cây thép hộp vuông như thế nào?
Tính kg/m theo công thức \(m = 4t \times (A – t) \times 0,00785\), sau đó nhân với chiều dài cây theo \(M = m \times L\).
Dùng ngoài trời nên chọn hộp đen hay hộp mạ kẽm?
Hộp đen có thể dùng ngoài trời nếu được sơn chống gỉ và bảo trì phù hợp. Nếu ưu tiên chống gỉ bề mặt tốt hơn, nên chọn hộp mạ kẽm và xử lý kỹ vùng cắt, khoan, hàn.
Liên hệ tư vấn thép hộp vuông 20×20–75×75
Cần chọn đúng quy cách, độ dày, bề mặt hộp đen/mạ kẽm, chiều dài cây hoặc phương án cắt hàn cho công trình? Liên hệ 0777.197.555 để được tư vấn theo ứng dụng thực tế.










