Báo giá thép xây dựng · Ngày 07/08/2026
Bảng báo giá thép xây dựng hôm nay
Đông Dương SG tổng hợp giá thép xây dựng theo thương hiệu, quy cách và khu vực giao hàng. Anh/chị có thể xem mặt bằng giá trước, sau đó gửi bảng khối lượng (BOQ) để nhận báo giá chốt bằng văn bản.
Bảng giá tham khảo
Bảng giá thép xây dựng miền Nam theo thương hiệu
Giá trong bảng được trình bày theo đồng/kg để dễ so sánh. Khi cần đặt hàng, anh/chị nên xác nhận lại đúng quy cách, mác thép, số lượng, VAT, vận chuyển, xe cẩu và thời gian giữ giá.
| Thương hiệu | Quy cách chính | Mác thép / tiêu chuẩn | Giá miền Nam | So với lần ghi nhận trước | Cập nhật | Lưu ý khi mua |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa Phát | Thép cuộn Ø6-Ø8, thép thanh vằn Ø10-Ø32 | CB300-V / CB400-V / CB500-V | 13.180 - 13.640 đ/kg | ▼ -10,42% | Giá giảm mạnh; kiểm tra lại quy cách và hiệu lực báo giá trước khi chốt. | |
| Việt Nhật Vina Kyoei | Thép cuộn, thép cây, thép thanh vằn | CB300-V / CB400-V / SD390 | 17.100 - 17.500 đ/kg | 0,00% | Giá không đổi; chốt theo tiến độ và xác nhận VAT. | |
| Việt Mỹ VAS | Thép xây dựng, thép cuộn, thép thanh vằn | CB300-V / CB400-V | 13.090 - 13.550 đ/kg | ▼ -2,24% | Giá giảm rõ; có thể thương lượng và chốt từng phần. | |
| Việt Đức VGS | Thép xây dựng, ống thép, thép hộp kết cấu | Theo CO/CQ từng lô | 13.000 - 13.450 đ/kg | ▼ -11,03% | Giá giảm mạnh; kiểm tra lại quy cách và hiệu lực báo giá trước khi chốt. | |
| Pomina | Thép cuộn, thép thanh vằn | CB300-V / CB400-V | 13.360 - 13.820 đ/kg | ▼ -0,66% | Giá giảm nhẹ; có thể theo dõi thêm hoặc chốt theo tiến độ. | |
| Miền Nam Vnsteel | Thép xây dựng dân dụng và công trình | CB300-V / CB400-V | 13.230 - 13.680 đ/kg | ▼ -1,32% | Giá giảm nhẹ; có thể theo dõi thêm hoặc chốt theo tiến độ. |
Từ HRC NBS kỳ July 21–31, 2026 · tỷ giá Vietcombank – tỷ giá bán
Áp lực giảm nhẹ. Chốt vật tư phục vụ thi công gần, còn phần xa nên chia thời điểm hỏi giá.
Di chuột hoặc chạm vào từng điểm để xem ngày và mức giá. Chuỗi được tái dựng từ HRC từng kỳ, tỷ giá CNY/VND, hệ số rủi ro và logistics hiện tại; không phải báo giá bán.
Cách đọc bảng giá
Ba điểm cần kiểm tra trước khi chốt giá thép
So sánh đúng cùng quy cách và cùng điều kiện giao hàng sẽ giúp anh/chị tránh chọn nhầm mức giá tưởng rẻ nhưng phát sinh thêm chi phí.
So sánh cùng quy cách
Đối chiếu cùng đường kính, mác thép, chiều dài và thương hiệu. Không nên so hai mức giá thuộc hai loại hàng khác nhau.
Kiểm tra chi phí đi kèm
Hỏi rõ VAT, vận chuyển, xe cẩu, bốc dỡ, khối lượng tối thiểu, điều kiện thanh toán và thời gian giữ giá.
Gửi bảng khối lượng để chốt
Gửi bảng khối lượng (BOQ), địa điểm giao và thời gian cần hàng để nhận báo giá bằng văn bản sát với công trình.
Thông tin đơn vị cung ứng
Giới thiệu Đông Dương SG
Video giúp khách hàng mới biết thêm về Đông Dương SG và các nhóm vật tư đang cung ứng trước khi gửi yêu cầu báo giá.
- Các nhóm thép và vật tư đang cung ứng.
- Cách gửi quy cách, số lượng và địa điểm giao hàng.
- Thông tin cần có để nhận báo giá sát với công trình.
Nhóm hàng chính
Chọn nhóm thép cần báo giá
Anh/chị có thể chọn nhanh nhóm thép cần hỏi. Với mỗi nhóm, khi gửi yêu cầu báo giá nên ghi rõ quy cách, số lượng, thương hiệu mong muốn và địa điểm giao.

Thép xây dựng
Thép cuộn, thép cây và thép thanh vằn dùng cho móng, cột, dầm, sàn và phần thô.
Xem nhóm sản phẩm →
Thép hình I U H V
Thép hình dùng cho nhà xưởng, khung kèo, kết cấu thép và cơ khí chế tạo.
Xem nhóm sản phẩm →
Thép ống hộp
Ống đen, ống mạ kẽm, hộp vuông và hộp chữ nhật cho công trình, xưởng sản xuất.
Xem nhóm sản phẩm →
Thép tấm
Thép tấm cán nóng, cán nguội theo độ dày, khổ tấm, mác thép và yêu cầu cắt.
Xem nhóm sản phẩm →

Vật tư phụ trợ
Kẽm buộc, cóc nối, phụ kiện liên kết và các vật tư đi kèm khi thi công.
Xem nhóm sản phẩm →Thương hiệu thép
So sánh nhanh một số thương hiệu thép phổ biến
Mỗi thương hiệu có lợi thế riêng về nguồn hàng, vùng giao, mác thép và mức độ phổ biến tại công trình. Với đơn hàng lớn, anh/chị nên yêu cầu CO/CQ theo lô để đối chiếu nhà máy, mác thép, thành phần hóa học và nguồn phôi.
Thép Hòa Phát
Thường được chọn khi công trình cần nguồn hàng phổ biến, dễ đối chiếu mác CB300-V, CB400-V, CB500-V và chứng từ theo lô.
Xem Hòa PhátThép Việt Nhật
Hợp với công trình cần kiểm tra kỹ tem bó, bảng trọng lượng, giới hạn chảy, thành phần hóa học và CO/CQ khi nghiệm thu.
Xem Việt NhậtThép Việt Mỹ / Việt Đức
Thường được hỏi khi cần giữ chi phí tốt tại miền Nam hoặc khi mua nhóm ống/hộp kết cấu cho nhà xưởng.
Dùng cho công trình nào
Nhà tiền chế, nhà xưởng và kết cấu thép cần hỏi giá thế nào?
Không phải công trình nào cũng chỉ cần thép cây. Nhà tiền chế, nhà xưởng, kho logistics hoặc kết cấu thép thường có thêm thép hình, thép tấm, xà gồ, tôn và phụ kiện liên kết. Gửi càng rõ vật tư, báo giá càng sát.
Nhà tiền chế
Với nhà tiền chế, thường cần xà gồ C/Z, tôn mái, tôn vách, thép hình, thép tấm bản mã và phụ kiện liên kết.
- Xà gồ C/Z
- Tôn mái - tôn vách
- Thép hình H/I/U/V
- Bản mã - bulong neo
Kết cấu thép công nghiệp
Khi làm nhà xưởng hoặc kết cấu chịu lực, nên tách rõ phần cột kèo, dầm thép, hệ giằng, sàn thao tác và các hạng mục đi kèm.
- Thép hình H/I/U/V
- Thép tấm
- Thép hộp kết cấu
- CO/CQ theo lô
Gia công và chế tạo kết cấu
Với hạng mục gia công, nên ghi rõ bản mã, sườn tăng cứng, dầm tổ hợp, mặt bích, lan can hoặc chi tiết cơ khí cần dùng.
- Thép tấm cắt quy cách
- Thép hình
- Ống/hộp
- Mác thép theo bản vẽ
Bảng khối lượng vật tư thép
Khi gửi bảng khối lượng (BOQ), anh/chị nên tách riêng thép cây, thép hình, thép tấm, xà gồ, tôn, phụ kiện, VAT, cẩu hạ và tuyến giao hàng.
- Khối lượng
- Quy cách
- Địa điểm giao
- VAT - vận chuyển
Tính nhanh
Tính nhanh trọng lượng thép cây
Nhập đường kính, chiều dài cây và số lượng để ước tính nhanh khối lượng thép thanh vằn. Kết quả chỉ để tham khảo ban đầu; khi nhận hàng vẫn cần đối chiếu bảng trọng lượng, phiếu cân và chứng từ.
Công thức tính gần đúng: Khối lượng 1 mét thép ≈ d² / 162, trong đó d là đường kính thép tính bằng mm. Giá cuối cùng vẫn cần xác nhận theo thương hiệu, VAT, vận chuyển và thời điểm chốt.
Bảng trọng lượng, mác thép và chứng từ
Nhận thép nên kiểm tra những gì?
Với đơn hàng lớn, chỉ cần lệch đường kính, chiều dài, số cây hoặc mác thép là chi phí đã thay đổi. Khi nhận hàng, anh/chị nên kiểm tra bảng trọng lượng (barem), dung sai, tem bó và CO/CQ cùng lúc.
TCVN 1651
Dùng để đối chiếu thép cốt bê tông theo tiêu chuẩn Việt Nam, gồm thép cuộn và thép thanh vằn.
JIS / ASTM
Kiểm tra thêm nếu bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật yêu cầu tiêu chuẩn Nhật/Mỹ.
CB400-V / CB500-V
Đối chiếu mác thép, giới hạn chảy và yêu cầu chịu lực theo bản vẽ kết cấu.
Nguồn phôi và lô sản xuất
Đối chiếu CO/CQ để kiểm tra nhà máy, lô sản xuất, thành phần hóa học và nguồn phôi khi hồ sơ dự án yêu cầu truy xuất.
CO/CQ
Đối chiếu nhà máy, lô hàng, quy cách, mác thép, số lượng, giới hạn chảy, thành phần hóa học và phiếu giao.
Lưu ý khi mua thép
Những lỗi dễ gặp khi mua sắt thép xây dựng
Đừng chỉ nhìn giá thấp nhất trên website. Một báo giá rẻ bất thường có thể chưa gồm VAT, chưa tính vận chuyển, chưa có hàng thật hoặc sẽ đổi giá khi gọi xác nhận.
- Giá rẻ nhưng chưa đủ điều kiện: Giá thấp nhưng chưa gồm VAT, cẩu hạ, vận chuyển hoặc chỉ áp dụng cho khối lượng rất lớn.
- Giao sai mác, sai hàng: Cần kiểm tra ký hiệu trên thân thép, tem bó, mác thép và CO/CQ theo lô.
- Thiếu cân, thiếu cây: Đơn lớn nên đối chiếu số cây, trọng lượng lý thuyết, phiếu cân và biên bản giao nhận.
- Không ghi rõ thời gian giữ giá: Nên chốt bằng văn bản, ghi rõ thời gian hiệu lực, địa điểm giao, VAT và điều kiện thanh toán.
Cách chốt đơn
Cách chốt báo giá thép cho công trình
Khi chốt đơn, nên ghi rõ quy cách, cước vận chuyển, xe cẩu và chứng từ để lúc nhận hàng không phát sinh tranh cãi.
Gửi bảng khối lượng
Anh/chị gửi bảng khối lượng (BOQ) hoặc danh sách quy cách, số lượng, thương hiệu, mác thép và thời gian cần hàng.
Xác nhận tuyến giao
Hai bên xác nhận địa điểm, xe tải, xe cẩu, bốc dỡ, đường cấm tải và thời gian giao.
Chốt giá rõ bằng văn bản
Báo giá nên ghi rõ VAT, vận chuyển, cẩu hạ, điều kiện thanh toán và thời gian giữ giá.
Giao hàng, kiểm hàng
Khi nhận hàng, đối chiếu số cây, phiếu cân, CO/CQ, tem bó và biên bản bàn giao.
Hình ảnh giao hàng
Kiểm hàng, chứng từ và giao thép tới công trình
Trước khi nhận thép, anh/chị nên đối chiếu hàng tại kho, CO/CQ, phiếu giao hàng, phiếu cân và cách giao nhận tại công trình để tránh nhầm quy cách, thiếu số lượng hoặc sai mác thép.



Hướng dẫn liên quan
Hướng dẫn nên xem trước khi đặt thép
Một vài bài hữu ích nếu anh/chị muốn đọc kỹ hơn về báo giá, CO/CQ, bảng trọng lượng thép và điều kiện giao nhận.
Gửi bảng khối lượng để nhận báo giá sát công trình
Gửi danh sách quy cách, khối lượng, địa điểm giao và yêu cầu VAT/xe cẩu. Đông Dương SG sẽ kiểm tra lại trước khi báo giá.
FAQ
Câu hỏi thường gặp khi hỏi giá thép xây dựng
Bảng giá thép xây dựng hôm nay tại khu vực miền Nam đang dao động ở mức nào?
Với các thương hiệu đang hiển thị, khoảng giá tham khảo miền Nam hiện từ 13.000 đ/kg đến 17.500 đ/kg. Giá chốt còn phụ thuộc quy cách, mác thép, khối lượng, VAT, vận chuyển, xe cẩu và thời điểm xác nhận.
Làm sao để tính giá thép bao gồm chi phí cẩu hạ và vận chuyển tới tận công trình?
Khi tính giá tới công trình, nên tách tiền hàng, VAT nếu lấy hóa đơn, cước vận chuyển, xe cẩu/bốc dỡ, phí chờ nếu có và điều kiện thanh toán. Đơn lớn nên gửi BOQ, địa chỉ giao và thời gian nhận hàng để nhận báo giá bằng văn bản.
Đơn giá thép Hòa Phát và Việt Nhật hiện tại chênh lệch nhau bao nhiêu tiền 1 kg?
Giá tham khảo đang hiển thị: Hòa Phát 13.180 - 13.640 đ/kg, Việt Nhật 17.100 - 17.500 đ/kg. Chênh lệch thực tế cần so trên cùng đường kính, mác thép, khối lượng và điều kiện giao hàng.
Khi nhận thép theo TCVN 1651 cần kiểm tra những gì?
Nên đối chiếu tiêu chuẩn ghi trong hồ sơ, chứng từ CO/CQ của lô hàng, đường kính danh nghĩa, chiều dài, số cây, khối lượng lý thuyết, phiếu cân và ký hiệu nhận diện trên thân thép.
Muốn nhận báo giá thép sát công trình cần gửi thông tin gì?
Anh/chị nên gửi BOQ hoặc danh sách quy cách, thương hiệu/mác thép mong muốn, số lượng, địa điểm giao, thời gian cần hàng, yêu cầu VAT, xe cẩu, cắt xẻ và CO/CQ nếu cần.
Báo giá thép cho nhà tiền chế cần gửi thông tin gì?
Nên gửi bản vẽ hoặc BOQ có tách rõ thép hình H/I/U/V, xà gồ C/Z, tôn mái, tôn vách, thép tấm bản mã, bulong neo, yêu cầu mạ kẽm/sơn, địa điểm giao và tiến độ cần hàng.
Kết cấu thép công nghiệp thường cần những nhóm thép nào?
Thường sẽ có thép hình, thép tấm, thép hộp, ống thép, xà gồ, tôn và vật tư phụ trợ. Công trình nghiệm thu chặt cần ghi rõ mác thép, CO/CQ, tiêu chuẩn áp dụng và yêu cầu gia công theo bản vẽ.
