Kiểm tra giá trước khi chốt khối lượng
Phù hợp khi cần rà nhanh giá thép xây dựng trước khi thương thảo hợp đồng, lên dự toán hoặc đặt hàng trong tuần.
Mốc giá tham khảo Tháng 06/2026 · Tổng hợp giá thép xây dựng
Hệ thống tổng hợp khoảng giá sắt thép xây dựng theo thương hiệu, quy cách, mác thép, VAT, vận chuyển và điều kiện giao công trình. Bảng giá có số tham khảo rõ ràng để người mua định hình ngân sách trước khi gửi BOQ/bảng khối lượng và nhận báo giá chính thức bằng văn bản.
Tổng quan báo giá thép
Khu vực tổng quan này giúp nhà thầu, phòng vật tư và kỹ sư dự toán/QS kiểm tra biến động giá, so sánh thương hiệu, tính nhanh khối lượng và mở nhanh nhóm báo giá phù hợp. Các bảng quy cách chi tiết được tách ở từng trang thương hiệu, danh mục hoặc sản phẩm để người mua dễ tra cứu hơn.
Phù hợp khi cần rà nhanh giá thép xây dựng trước khi thương thảo hợp đồng, lên dự toán hoặc đặt hàng trong tuần.
Không chỉ nhìn đơn giá/kg, người mua cần kiểm tra VAT, vận chuyển, xe cẩu, địa điểm giao, khối lượng tối thiểu và chứng từ.
Từ trang chủ, người mua có thể mở nhanh nhóm Hòa Phát, Việt Nhật, Việt Mỹ, thép hộp, thép hình, thép tấm hoặc tôn xà gồ.
Bảng giá tổng hợp
Khoảng giá dưới đây là mốc tham khảo được rà soát theo tháng Tháng 06/2026 cho nhóm thép xây dựng phổ biến. Mức chốt thực tế thay đổi theo thương hiệu, quy cách, khối lượng, VAT, cước xe cẩu, tuyến giao hàng và thời điểm xác nhận.
| Thương hiệu | Quy cách chính | Mác thép/tiêu chuẩn | Miền Nam | Tây Nguyên | Xu hướng | Ghi chú mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Hòa Phát ↗ | Thép cuộn Ø6-Ø8, thép thanh vằn Ø10-Ø32 | CB300-V / CB400-V / CB500-VĐối chiếu theo CO/CQ, tem bó và phiếu giao hàng. | 14.800 - 15.600 đ/kg | 15.100 - 15.900 đ/kg | Đi ngang - giảm nhẹ | Giá tham khảo cho đơn công trình; cần chốt VAT, cước xe cẩu và thời điểm hiệu lực. |
| Việt Nhật Vina Kyoei ↗ | Thép cuộn, thép cây, thép thanh vằn | CB300-V / CB400-V / SD390Đối chiếu theo CO/CQ, tem bó và phiếu giao hàng. | 14.900 - 15.700 đ/kg | 15.200 - 16.000 đ/kg | Ổn định | Dòng phổ biến cho công trình yêu cầu nhận diện rõ và đối chiếu barem chặt. |
| Việt Mỹ VAS ↗ | Thép xây dựng, thép cuộn, thép thanh vằn | CB300-V / CB400-VĐối chiếu theo CO/CQ, tem bó và phiếu giao hàng. | 14.600 - 15.300 đ/kg | 14.900 - 15.700 đ/kg | Cạnh tranh | Phù hợp nhóm đơn cần tối ưu ngân sách tại miền Nam và Tây Nguyên. |
| Việt Đức VGS ↗ | Thép xây dựng, ống thép, thép hộp kết cấu | Theo CO/CQ từng lôĐối chiếu theo CO/CQ, tem bó và phiếu giao hàng. | 15.000 - 15.500 đ/kg | 15.300 - 15.900 đ/kg | Theo khu vực | Cần tách rõ giá thép xây dựng và nhóm ống/hộp kết cấu khi hỏi báo giá. |
| Pomina ↗ | Thép cuộn, thép thanh vằn | CB300-V / CB400-VĐối chiếu theo CO/CQ, tem bó và phiếu giao hàng. | 15.100 - 15.700 đ/kg | 15.400 - 16.100 đ/kg | Theo tồn kho | Nên xác nhận tồn kho, khối lượng tối thiểu, VAT và thời gian giao trước khi đặt. |
| Miền Nam Vnsteel ↗ | Thép xây dựng dân dụng và công trình | CB300-V / CB400-VĐối chiếu theo CO/CQ, tem bó và phiếu giao hàng. | 14.900 - 15.600 đ/kg | 15.200 - 15.900 đ/kg | Ổn định | Cần kiểm tra VAT, phiếu cân, số bó, mác thép và CO/CQ khi nhận hàng. |
Xu hướng giá thép
Biểu đồ xu hướng sử dụng dữ liệu tham chiếu theo tháng từ FRED/BLS, phù hợp để xem bối cảnh tăng, giảm hoặc đi ngang của thị trường thép trước khi chốt đơn. Dữ liệu FRED là chỉ số tham chiếu quốc tế, không thay thế báo giá bán trong nước theo thương hiệu, quy cách, số lượng, VAT, vận chuyển và địa điểm giao.
Dùng để đọc bối cảnh chung của nhóm sản phẩm thép nhà máy. Đây là lớp tín hiệu tổng quan trước khi so sánh giá theo thương hiệu trong nước.
348,53 index
Kỳ gần nhất: 05/2026
Tăng: +7,24 index (+2,12%)Liên quan trực tiếp hơn đến nhóm thép xây dựng, thép hình, thép tấm kết cấu và vật tư phần thô dùng trong công trình.
292,77 index
Kỳ gần nhất: 05/2026
Giảm: -2,31 index (-0,78%)Danh mục chính
Trang chủ hiển thị các nhóm lớn để người mua chọn nhanh đúng loại thép cần xem. Bảng quy cách chi tiết được tách riêng theo từng nhóm hàng, thương hiệu và sản phẩm để tra cứu thuận tiện hơn.

Thép cuộn, thép cây, thép thanh vằn cho phần thô, móng, cột, dầm, sàn.
Xem nhóm sản phẩm →
Thép hình phục vụ nhà xưởng, kết cấu thép, cơ khí chế tạo và khung chịu lực.
Xem nhóm sản phẩm →
Ống đen, ống mạ kẽm, hộp vuông, hộp chữ nhật cho công trình và sản xuất.
Xem nhóm sản phẩm →
Thép tấm cán nóng/cán nguội theo độ dày, khổ tấm, mác thép và yêu cầu cắt quy cách.
Xem nhóm sản phẩm →

Cóc nối thép, kẽm buộc, phụ kiện liên kết và vật tư phục vụ thi công.
Xem nhóm sản phẩm →Phân tích thương hiệu
Mỗi thương hiệu có thế mạnh riêng về nguồn hàng, vùng giao, mác thép, nguồn phôi và mức độ phổ biến trong công trình. Khi so sánh, người mua nên xem thêm chứng từ lô hàng để biết thép được sản xuất từ tuyến lò điện hồ quang EAF hay tuyến lò cao - lò thổi oxy BF/BOF, vì điều này ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát thành phần hóa học, độ ổn định mác thép và truy xuất nguồn gốc phôi.
Phù hợp khi người mua cần nguồn phổ biến, dễ đối chiếu mác CB300-V, CB400-V, CB500-V, lô sản xuất và chứng từ phôi thép cho công trình dân dụng, công nghiệp.
Xem Hòa PhátPhù hợp công trình yêu cầu nhận diện rõ, kiểm tra barem kỹ, giới hạn chảy, thành phần hóa học và CO/CQ từng lô trước khi nghiệm thu.
Xem Việt NhậtPhù hợp nhóm đơn hàng tối ưu ngân sách, công trình khu vực miền Nam, Tây Nguyên, hoặc nhóm kết cấu ống hộp, nhà xưởng cần kiểm tra mác thép và nguồn phôi theo lô.
Xem thương hiệuCông cụ dự toán
Công cụ này hỗ trợ ước tính nhanh khối lượng thép thanh vằn theo đường kính, chiều dài cây và số lượng. Kết quả chỉ phục vụ dự toán ban đầu; khi nghiệm thu vẫn cần đối chiếu barem, phiếu cân và chứng từ giao hàng.
Công thức khối lượng gần đúng: kg/m = d² / 162, với d là đường kính thép tính bằng mm. Giá cần xác nhận theo thương hiệu, VAT, vận chuyển và thời điểm chốt.
Barem và tiêu chuẩn
Với đơn hàng lớn, sai lệch nhỏ về đường kính, chiều dài, số cây hoặc mác thép có thể làm chênh lệch đáng kể chi phí. Vì vậy người mua nên kiểm tra đồng thời barem, dung sai, tem bó và CO/CQ.
Đối chiếu thép cốt bê tông theo tiêu chuẩn Việt Nam, gồm thép cuộn và thép thanh vằn.
Áp dụng khi bản vẽ hoặc hồ sơ kỹ thuật yêu cầu tiêu chuẩn Nhật/Mỹ theo từng dự án.
Kiểm tra giới hạn chảy, mác thép và yêu cầu chịu lực theo bản vẽ kết cấu.
Đọc CO/CQ để biết thông tin lô sản xuất, thành phần hóa học và tuyến luyện EAF hoặc BF/BOF khi hồ sơ dự án yêu cầu truy xuất sâu.
Đối chiếu nhà máy, lô hàng, quy cách, mác thép, số lượng, giới hạn chảy, thành phần hóa học và phiếu giao hàng.
Cảnh báo mua hàng
Người mua không nên chỉ so sánh giá thấp nhất trên website. Một báo giá rẻ bất thường có thể chưa gồm VAT, chưa tính vận chuyển, không có hàng thật, hoặc thay đổi khi gọi điện xác nhận.
Quy trình minh bạch
Quy trình này giúp người mua tránh nhầm quy cách, thiếu cước vận chuyển hoặc không đủ chứng từ khi nghiệm thu.
Gửi BOQ/bảng khối lượng, quy cách, số lượng, thương hiệu, mác thép và thời gian cần hàng.
Xác nhận địa điểm, xe tải, xe cẩu, bốc dỡ, đường cấm tải và thời gian giao phù hợp.
Ghi rõ VAT, vận chuyển, cẩu hạ, điều kiện thanh toán và thời gian hiệu lực báo giá.
Đối chiếu số cây, phiếu cân, chứng từ CO/CQ, tem bó và biên bản bàn giao.
Hồ sơ giao hàng
Trước khi nhận thép, quý khách có thể đối chiếu hàng tại kho, chứng từ CO/CQ, phiếu giao hàng, phiếu cân và hình thức giao nhận tại công trình để hạn chế nhầm quy cách, thiếu số lượng hoặc sai mác thép.



Hướng dẫn mua thép
Các bài hướng dẫn hỗ trợ người mua đọc báo giá, kiểm tra CO/CQ, hiểu barem trọng lượng và tránh báo giá ảo.
Đội ngũ kỹ thuật sẽ đối chiếu quy cách, thương hiệu, khối lượng, VAT, tuyến giao, xe cẩu và chứng từ trước khi báo giá.
FAQ
Với nhóm thép xây dựng phổ biến, khoảng giá tham khảo trên trang chủ đang đặt ở mức 14.600 - 15.900 đ/kg, tùy thương hiệu, mác thép, quy cách, khối lượng và thời điểm chốt. Giá chưa bao gồm đầy đủ VAT, vận chuyển, xe cẩu và các yêu cầu phát sinh nếu chưa được xác nhận bằng báo giá riêng.
Cách tính thực tế nên tách thành: tiền hàng theo kg hoặc cây, VAT nếu lấy hóa đơn, cước vận chuyển theo tuyến, chi phí xe cẩu/bốc dỡ, phí chờ nếu có và điều kiện thanh toán. Với đơn lớn nên gửi BOQ, địa chỉ giao và thời gian nhận hàng để được báo giá bằng văn bản.
Trong bảng tham khảo, Hòa Phát đang được đặt khoảng 14.800 - 15.600 đ/kg tại miền Nam, còn Việt Nhật khoảng 14.900 - 15.700 đ/kg. Biên chênh thực tế thường phụ thuộc quy cách, mác thép, tồn kho và chính sách từng thời điểm, vì vậy cần đối chiếu theo báo giá ngày chốt.
Không nên kiểm dung sai bằng một con số chung cho mọi đường kính. Khi nghiệm thu cần đối chiếu bảng dung sai trong tiêu chuẩn áp dụng, chứng chỉ CO/CQ của lô hàng, đường kính danh nghĩa, chiều dài, khối lượng lý thuyết và phiếu cân thực tế.
Nên gửi BOQ/bảng khối lượng hoặc danh sách quy cách, thương hiệu/mác thép mong muốn, số lượng, địa điểm giao, thời gian cần hàng, yêu cầu VAT, xe cẩu, cắt xẻ và chứng từ CO/CQ.