Cách so sánh báo giá thép theo tổng chi phí giao thực tế

Báo giá thép thấp nhất chưa chắc là phương án rẻ nhất khi hàng đến công trình. Một báo giá có thể chưa gồm VAT, vận chuyển, cẩu hạ hoặc gia công; báo giá khác lại dùng đơn vị cây thay vì kg. Muốn chọn đúng, cần đưa mọi phương án về cùng quy cách, cùng khối lượng, cùng thời điểm giao và cùng phạm vi trách nhiệm.

Công thức tham khảo: Tổng chi phí giao thực tế = tiền vật tư + VAT + vận chuyển + cẩu/bốc dỡ + gia công + đóng gói + phí chờ/phát sinh + chi phí vốn − chiết khấu được xác nhận.

Bước 1: xác nhận hai báo giá có cùng hàng hay không

  • Cùng loại thép, mác/Grade và tiêu chuẩn.
  • Cùng quy cách, chiều dài cây/tấm, bề mặt và dung sai.
  • Cùng phương pháp tính khối lượng: barem danh nghĩa hay cân thực tế.
  • Cùng yêu cầu CO/CQ, MTC, heat/lot và truy xuất lô.
  • Cùng địa điểm, số đợt, thời gian và điều kiện giao hàng.
  • Cùng phạm vi gia công, đóng gói, cẩu hạ và xử lý sai lệch.

Nếu một trong các điều kiện trên khác nhau, chưa nên so đơn giá. Hãy gửi lại mẫu RFQ và BOQ thống nhất để nhà cung cấp báo lại trên cùng một mặt bằng.

So sánh báo giá thép có VAT và vận chuyển trên cùng điều kiện
Đưa VAT, vận chuyển và các khoản dịch vụ về cùng một bảng trước khi kết luận phương án nào rẻ hơn.

Bước 2: chuẩn hóa về cùng đơn vị

Chọn một đơn vị so sánh phù hợp: đồng/kg, đồng/tấn hoặc tổng giá trị cho toàn bộ BOQ. Nếu báo theo cây, dùng chiều dài và khối lượng danh nghĩa đúng sản phẩm để quy đổi. Với thép cây có thể tham khảo bảng barem thép; với thép hình và thép tấm cần dùng catalog hoặc công thức đúng tiết diện.

Ví dụ: báo theo cây và báo theo kilogram

Giả sử cần 100 cây D16 dài 11,7 m. Khối lượng danh nghĩa một cây khoảng 18,486 kg, tổng khối lượng khoảng 1.848,6 kg.

Phương ánCách báoQuy đổi minh họa
A330.000 đồng/câyKhoảng 17.852 đồng/kg
B17.700 đồng/kgKhoảng 327.215 đồng/cây

Ví dụ chỉ minh họa phép quy đổi, không phải giá hiện hành. Trước khi kết luận B rẻ hơn, vẫn phải kiểm xem hai bên cùng báo cây 11,7 m, cùng mác, cùng VAT và cùng cách giao nhận hay không.

Bước 3: cộng đầy đủ VAT và chi phí dịch vụ

Khoản mụcBáo giá ABáo giá B
Khối lượng so sánh10.000 kg10.000 kg
Tiền vật tư trước VATMinh họa: 150.000.000Minh họa: 152.000.000
VAT15.000.00015.200.000
Vận chuyển5.000.000Đã gồm
Cẩu hạ2.000.0003.000.000
Tổng minh họa172.000.000170.200.000

Trong ví dụ này, A có đơn giá vật tư thấp hơn nhưng tổng chi phí giao lại cao hơn B. Khi lập bảng, nên tách riêng mọi khoản “đã gồm”, “chưa gồm” và “tạm tính”. Không để ghi chú quan trọng nằm ngoài bảng rồi bị bỏ sót khi trình duyệt.

Kiểm tra VAT và các khoản chưa bao gồm trên báo giá thép
Dòng ghi chú “chưa gồm” có thể làm thay đổi hoàn toàn kết quả so sánh.

Bước 4: tính chi phí giao một lần và giao nhiều đợt

Giao nhiều đợt có thể giúp giảm tồn kho và diện tích tập kết, nhưng thường làm tăng số chuyến xe, thời gian điều phối, phí chờ và rủi ro biến động giá. Khi so sánh, cần yêu cầu nhà cung cấp báo rõ:

  • Giá giữ cố định cho toàn bộ hợp đồng hay xác nhận lại từng đợt.
  • Mỗi đợt có khối lượng tối thiểu hay phí vận chuyển riêng không.
  • Chi phí giao ngoài giờ, đổi lịch hoặc xe phải chờ.
  • Trách nhiệm lưu kho nếu công trình chưa nhận đúng lịch.
  • Cách theo dõi số lượng đã giao, còn lại và lô hàng tương ứng.

Ví dụ, báo giá A miễn phí một chuyến nhưng thu phí từ chuyến thứ hai; báo giá B đã tính ba chuyến trong tổng giá. Nếu BOQ cần giao ba đợt, không thể chỉ so giá chuyến đầu.

Bước 5: đưa chi phí vốn và điều kiện thanh toán vào quyết định

Hai báo giá có thể giống nhau về tổng tiền nhưng khác dòng tiền. Phương án yêu cầu thanh toán 100% trước khi giao làm doanh nghiệp sử dụng vốn sớm hơn phương án đặt cọc một phần và thanh toán sau nghiệm thu. Chi phí vốn không nhất thiết phải biến thành một con số phức tạp; tối thiểu hãy ghi rõ thời điểm tiền ra và mức tiền phải ứng trước.

Điều kiệnĐiểm cần xem
Đặt cọcTỷ lệ, thời điểm và điều kiện hoàn cọc
Thanh toán trước giaoSố tiền phải ứng và thời gian chờ hàng
Công nợThời hạn, hồ sơ nghiệm thu và lãi/phạt chậm trả
Xuất hóa đơnThời điểm xuất và dữ liệu pháp nhân cần cung cấp
Giữ giáGiữ theo toàn hợp đồng hay từng lần xác nhận

Bước 6: định giá rủi ro sai quy cách và trả hàng

Một báo giá thấp nhưng không có cơ chế xử lý hàng sai có thể làm phát sinh chi phí lớn hơn phần chênh giá. Cần khóa bằng văn bản các trường hợp:

  • Giao sai mác, tiêu chuẩn, quy cách hoặc chiều dài.
  • Thiếu số lượng, thiếu chứng từ hoặc mã lô không khớp.
  • Hàng cong, móp, gỉ, trầy lớp mạ hoặc hư hỏng trong vận chuyển.
  • Thời hạn đổi/bù hàng và bên chịu chi phí xe, cẩu, chờ.
  • Trách nhiệm sau khi hàng đã bị cắt, hàn hoặc đưa vào sử dụng.

Khi nhận hàng, cần kiểm ngay theo checklist nhận thép công trình và lập biên bản trước khi ký nhận vô điều kiện.

Ma trận chấm báo giá theo 100 điểm

Tiêu chíĐiểm gợi ýCách kiểm
Đúng kỹ thuật30Mác, tiêu chuẩn, quy cách, dung sai
Tổng chi phí25Tổng sau VAT, giao, cẩu và dịch vụ
Tiến độ giao15Tồn kho, số đợt, thời gian xác nhận
Chứng từ10MTC/CO-CQ gắn với lô
Xử lý sai lệch10Đổi trả, bù thiếu, biên bản
Thanh toán và giữ giá10Đặt cọc, công nợ, thời điểm khóa giá

Ma trận giúp tránh quyết định chỉ dựa trên đơn giá. Có thể điều chỉnh trọng số theo dự án, nhưng không nên hạ điểm “đúng kỹ thuật” để đổi lấy giá thấp.

Mẫu bảng so sánh ba nhà cung cấp

Khoản mụcNCC ANCC BNCC C
Đúng RFQ/BOQ
Đơn giá chuẩn hóa đồng/kg
VAT
Vận chuyển và số đợt
Cẩu/bốc dỡ
Gia công/đóng gói
Điều kiện thanh toán
Hiệu lực và giữ giá
Chứng từ lô
Tổng chi phí giao thực tế
Điểm đánh giá

Checklist trước khi chốt

  1. Đánh dấu mọi điểm khác RFQ hoặc BOQ.
  2. Quy đổi về cùng kg/tấn, chiều dài và khối lượng.
  3. Cộng VAT, giao hàng, cẩu, gia công, đóng gói và phí chờ.
  4. Kiểm số đợt giao, hiệu lực giá và cách giữ giá.
  5. So điều kiện thanh toán và số tiền phải ứng trước.
  6. Khóa cách đổi trả, bù thiếu và xử lý sai quy cách.
  7. Yêu cầu xác nhận bằng văn bản các cam kết quan trọng.

Điều kiện giao cần đối chiếu với cách chọn xe và phương án cẩu hạ cùng chính sách giao hàng.

Minh bạch nội dung

Tác giả & người kiểm duyệt

Bài viết được tách rõ vai trò chuyên môn và vai trò review để người đọc dễ kiểm chứng thông tin trước khi liên hệ báo giá.

Tác giả chuyên môn

Doantrinhduc

Phụ trách nội dung kỹ thuật về thép và vật liệu xây dựng

Tác giả phụ trách biên soạn và cập nhật nội dung trên baogiathepxaydung.com.

  • Vai trò Technical Author
  • Chủ đề Quy cách thép, mác thép, CO/CQ

Người review nội dung

doan-trinh-duc

Kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link và tính minh bạch

Đoàn Trình Dục phụ trách kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link, schema và tính minh bạch thông tin trên baogiathepxaydung.com. Vai trò review giúp người đọc dễ đối chiếu thông tin trước khi liên hệ xác nhận báo giá thép.

  • Vai trò Content Reviewer
  • Ngày review Cập nhật theo lần rà soát gần nhất

Lưu ý minh bạch: Giá thép, tồn kho, quy cách và thời gian giao hàng có thể thay đổi theo thị trường. Người đọc nên liên hệ Đông Dương SG để xác nhận thông tin trước khi đặt hàng.

Bảng giá thép xây dựng Liên hệ xác nhận báo giá
0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7