Cập nhật 06/07/2026 · 135 sản phẩm trong nhóm

Bảng giá thép hình hôm nay 2026

Tra nhanh các nhóm thép hình V, U, I, H cho công trình, nhà xưởng, cơ khí và kết cấu chịu lực. Trang này giúp người mua chọn đúng nhóm thép trước khi xem chi tiết quy cách, kg/m, phiếu cân, CO/CQ, VAT và vận chuyển.

Thép VThép UThép IThép HCO/CQ theo lôPhiếu cân giao nhận

Nhóm sản phẩm

Chọn đúng loại thép hình trước khi hỏi giá

Thép hình là cách gọi chung. Khi mua hàng nên tách rõ thép V, U, I hay H để báo giá đúng quy cách, đơn vị tính, khối lượng và điều kiện giao hàng.

V

Thép hình V

Dùng cho khung đỡ, gân tăng cứng, lan can, kệ, cơ khí dân dụng và các chi tiết cần liên kết góc.

Quy cách: V đều cạnh hoặc không đều cạnh, cần xác nhận cạnh × cạnh × dày theo catalogue/CO-CQ.

Xem bảng giá V →
U

Thép hình U

Dùng cho khung sườn, dầm phụ, xưởng cơ khí, xe cơ giới, kết cấu đỡ và gia công bản mã.

Quy cách: U80, U100, U120, U150, U200, U250, U300 hoặc quy cách khác theo hàng thực tế.

Xem bảng giá U →
I

Thép hình I

Dùng cho dầm, sàn, khung kết cấu, nhà tiền chế và hạng mục chịu tải theo phương uốn chính.

Quy cách: I80, I100, I120, I150, I200, I250, I300 hoặc quy cách khác theo kho và nhà máy.

Xem bảng giá I →
H

Thép hình H

Dùng cho dầm chính, cột, khung nhà xưởng, công trình chịu lực lớn và kết cấu cần độ ổn định cao.

Quy cách: H100, H150, H200, H250, H300, H350, H400 hoặc quy cách khác theo catalogue.

Xem bảng giá H →

So sánh nhanh

Bảng tổng quan thép V, U, I, H

Bảng này chỉ dùng để định hướng lựa chọn ban đầu. Quy cách và khối lượng thực tế cần đối chiếu bản vẽ, catalogue nhà máy, phiếu cân và CO/CQ.

Lưu ý: không nên thay thế thép I bằng thép H, hoặc thép U bằng thép I chỉ vì giá rẻ hơn. Việc đổi tiết diện cần kỹ sư/bản vẽ xác nhận vì khả năng chịu lực, chống xoắn và liên kết khác nhau.
Loại thépỨng dụng thường gặpTrọng lượng tiêu chuẩn (kg/m)Thông tin cần xác nhậnTrang chi tiết
Thép hình VDùng cho khung đỡ, gân tăng cứng, lan can, kệ, cơ khí dân dụng và các chi tiết cần liên kết góc.Không dùng một kg/m chung; tra theo cạnh × cạnh × dày trên catalogue nhà máy.V đều cạnh hoặc không đều cạnh, cần xác nhận cạnh × cạnh × dày theo catalogue/CO-CQ. Cần xác nhận mác thép, chiều dài cây, CO/CQ và phiếu cân theo lô.Xem báo giá
Thép hình UDùng cho khung sườn, dầm phụ, xưởng cơ khí, xe cơ giới, kết cấu đỡ và gia công bản mã.Tra theo chiều cao bụng, rộng cánh, dày bụng, dày cánh của từng mã U.U80, U100, U120, U150, U200, U250, U300 hoặc quy cách khác theo hàng thực tế. Cần xác nhận mác thép, chiều dài cây, CO/CQ và phiếu cân theo lô.Xem báo giá
Thép hình IDùng cho dầm, sàn, khung kết cấu, nhà tiền chế và hạng mục chịu tải theo phương uốn chính.Tra theo chiều cao bụng, rộng cánh và độ dày từng mã I; không tự suy nếu thiếu dữ liệu.I80, I100, I120, I150, I200, I250, I300 hoặc quy cách khác theo kho và nhà máy. Cần xác nhận mác thép, chiều dài cây, CO/CQ và phiếu cân theo lô.Xem báo giá
Thép hình HDùng cho dầm chính, cột, khung nhà xưởng, công trình chịu lực lớn và kết cấu cần độ ổn định cao.Tra theo h × b × tw × tf của từng mã H và đối chiếu phiếu cân từng lô.H100, H150, H200, H250, H300, H350, H400 hoặc quy cách khác theo catalogue. Cần xác nhận mác thép, chiều dài cây, CO/CQ và phiếu cân theo lô.Xem báo giá

Bề mặt bảo vệ

Nên chọn thép hình đen, mạ kẽm hay mạ kẽm nhúng nóng?

Với thép hình V, U, I, H, bề mặt bảo vệ ảnh hưởng trực tiếp đến giá, tuổi thọ, tiến độ thi công và chi phí bảo trì. Trước khi hỏi báo giá, người mua nên xác định môi trường sử dụng: trong nhà, ngoài trời, khu vực ẩm ướt, gần biển hay công trình cần tuổi thọ cao.

Tiết kiệm ban đầu

Thép đen

Phù hợp hạng mục trong nhà, kết cấu tạm, xưởng khô hoặc công trình sẽ tự sơn chống gỉ sau khi cắt, khoan, hàn lắp. Giá mua ban đầu thường thấp hơn nhưng cần tính thêm chi phí làm sạch bề mặt, sơn lót, sơn phủ và bảo trì.

  • Ưu điểm: dễ hàn, dễ cắt, dễ gia công, giá đầu vào tốt.
  • Lưu ý: không nên để ngoài trời lâu nếu chưa sơn bảo vệ.
Chống gỉ mức trung bình

Thép mạ kẽm điện phân / mạ kẽm sẵn

Phù hợp lan can, kệ, khung phụ, kết cấu nhẹ hoặc môi trường ít ăn mòn. Bề mặt sáng đẹp hơn thép đen, chống gỉ tốt hơn nhưng lớp mạ thường mỏng hơn mạ kẽm nhúng nóng.

  • Ưu điểm: thẩm mỹ, sạch, giảm công sơn ban đầu.
  • Lưu ý: vị trí cắt/hàn cần xử lý lại để tránh gỉ mép.
Bền ngoài trời

Mạ kẽm nhúng nóng

Phù hợp nhà xưởng, hàng rào, khung ngoài trời, khu vực ẩm, gần biển hoặc công trình cần tuổi thọ cao. Giá cao hơn nhưng giúp giảm rủi ro gỉ sét và chi phí bảo trì dài hạn.

  • Ưu điểm: lớp kẽm dày, chịu môi trường tốt hơn.
  • Lưu ý: cần hỏi rõ tiêu chuẩn mạ, độ dày lớp kẽm và chi phí gia công sau mạ.
Gợi ý chọn nhanh: Công trình trong nhà có thể dùng thép đen rồi sơn theo yêu cầu. Hạng mục ngoài trời nên cân nhắc mạ kẽm hoặc nhúng nóng. Nếu công trình gần biển, thường xuyên ẩm ướt hoặc cần tuổi thọ cao, nên ưu tiên mạ kẽm nhúng nóng và yêu cầu báo giá riêng theo quy cách, số lượng, tiêu chuẩn mạ và điều kiện giao hàng.

Công cụ kỹ thuật

Công cụ tối ưu cắt rập và tra cứu mác thép

Hai công cụ dưới đây được xếp dọc theo từng khối để dễ nhập liệu trên cả desktop và mobile: một công cụ tối ưu cắt rập 1D, một công cụ tra cứu chéo mác thép/tiêu chuẩn thường gặp.

Tối ưu hóa cắt rập 1D

Nhập chiều dài cây nguyên thủy, mạch cắt và danh sách đoạn cần cắt. Công cụ sẽ gợi ý cách gom đoạn vào từng cây để giảm đoạn dư.

Kết quả tối ưu cắt sẽ hiển thị tại đây.
Lưu ý: Kết quả dùng để tối ưu tham khảo. Khi thi công cần cộng thêm dung sai cắt, đầu cây lỗi, chiều dài mối hàn/nối và yêu cầu thực tế trên bản vẽ.

Từ điển tra cứu chéo mác thép & tiêu chuẩn

Gõ nhanh SS400, A36, Q235, CT3, CB300, CB400... để xem cường độ chảy tham khảo, tiêu chuẩn và nhóm tương đương gần.

Mác thépTiêu chuẩnGiới hạn chảy tham khảoTương đương gần / nhóm liên quanỨng dụng & lưu ý
Cảnh báo kỹ thuật: Bảng này chỉ là tra cứu nhanh. Không tự ý thay mác thép trong bản vẽ nếu chưa được kỹ sư thiết kế, tư vấn giám sát hoặc chủ đầu tư chấp thuận bằng văn bản.

Barem & nghiệm thu

Bảng trọng lượng tiêu chuẩn kg/m theo sản phẩm hiện có

Bảng này lấy dữ liệu từ thuộc tính WooCommerce nếu sản phẩm đã có barem. Nếu thiếu thuộc tính, hệ thống hiển thị “Cần xác nhận” để tránh tự bịa kg/m.

STTSản phẩmNhómQuy cáchTrọng lượng tiêu chuẩn (kg/m)Ghi chú nghiệm thu
1Thép hình H 100x100x6x8mmThép hình HH100x100x6x816.516 kg/m; khoảng 99.10 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
2Thép hình H 125x125x6,5x9mmThép hình HH125x125x6.5x923.122 kg/m; khoảng 138.73 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
3Thép hình H 150x150x7x10mmThép hình HH150x150x7x1030.693 kg/m; khoảng 184.16 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
4Thép hình H 200x200x8x12mmThép hình HH200x200x8x1248.733 kg/m; khoảng 292.40 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
5Thép hình H 244x175x7x11mmThép hình HH244x175x7x1142.421 kg/m; khoảng 254.53 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
6Thép hình H 250x250x9x14mmThép hình HH250x250x9x1470.634 kg/m; khoảng 423.81 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
7Thép hình H 294x200x8x12mmThép hình HH294x200x8x1254.636 kg/m; khoảng 327.82 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
8Thép hình H 300x300x10x15mmThép hình HH300x300x10x1591.845 kg/m; khoảng 551.07 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
9Thép hình H 340x250x9x14mmThép hình HH340x250x9x1476.993 kg/m; khoảng 461.96 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
10Thép hình H 350x350x12x19mmThép hình HH350x350x12x19133.795 kg/m; khoảng 802.77 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
11Thép hình H 390x300x10x16mmThép hình HH390x300x10x16103.463 kg/m; khoảng 620.78 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.
12Thép hình H 400x400x13x21mmThép hình HH400x400x13x21168.414 kg/m; khoảng 1010.48 kg/cây 6mCần đối chiếu catalogue nhà máy, CO/CQ và phiếu cân từng lô khi nghiệm thu.

Sản phẩm liên quan

Một số sản phẩm thép hình trong danh mục

Danh sách này lấy tự động từ WooCommerce để người mua đi tiếp vào trang sản phẩm thật. Nếu sản phẩm chưa có giá chuẩn, hệ thống sẽ ưu tiên hiển thị “Nhận báo giá”.

Lưu ý: Đơn giá dưới đây mang tính chất tham khảo tại thời điểm đăng tải. Khi chốt đơn cần xác nhận lại đơn vị tính, VAT, vận chuyển, cắt quy cách, cẩu hạ, phiếu cân và CO/CQ theo từng lô.

Hình ảnh sản phẩm

Hình ảnh đối chiếu thép hình khi mua hàng

Hình ảnh nên giúp người mua nhận biết đúng nhóm thép, kiểm tra hàng tại kho và hình dung điều kiện giao nhận tại công trình.

Kho thép hình nhiều quy cách gồm thép V U I H
Kho thép hình nhiều quy cáchThép hình nên được phân nhóm theo loại V, U, I, H và đối chiếu quy cách, chiều dài cây, tình trạng bề mặt, tem bó và phiếu cân trước khi giao hàng.
Các loại thép hình V U I H theo tiết diện
Phân biệt tiết diện thép V, U, I, HMỗi tiết diện có ứng dụng khác nhau. Người mua cần kiểm tra đúng loại thép, kích thước tiết diện và độ dày thay vì chỉ gọi chung là thép hình.
Thép hình dùng trong kết cấu công trình nhà xưởng
Thép hình trong kết cấu công trìnhVới công trình nhà xưởng, dầm, cột và khung thép, cần tính thêm điều kiện vận chuyển, xe cẩu, mặt bằng nhận hàng và chứng từ CO/CQ theo yêu cầu nghiệm thu.

Kinh nghiệm mua hàng

Checklist báo giá và nghiệm thu thép hình

Bảng checklist giúp người mua chuẩn bị thông tin trước khi hỏi giá và kiểm lại hàng khi nhận tại công trình.

Hạng mụcHành động cần làm
Loại thépXác định rõ thép V, U, I hay H; không gọi chung “thép hình” nếu cần báo giá chính xác.
Quy cách tiết diệnGửi đúng kích thước cạnh/bụng/cánh/độ dày theo bản vẽ hoặc catalogue; không tự suy kg/m nếu thiếu thông số.
Khối lượng & chiều dàiNêu số cây, chiều dài 6m/9m/12m hoặc yêu cầu cắt quy cách; đối chiếu kg/m và kg/cây trước khi đặt hàng.
Chứng từYêu cầu rõ hóa đơn VAT, phiếu cân, CO/CQ, tem bó và chứng từ lô hàng nếu công trình cần nghiệm thu.
Giao nhậnCung cấp địa điểm giao, điều kiện xe vào, nhu cầu cẩu hạ, thời gian nhận hàng và người phụ trách tại công trình.
So sánh giáKiểm tra đơn vị tính là /kg, /mét, /cây hay /lô; hỏi rõ giá đã gồm VAT, vận chuyển, cắt quy cách và cẩu hạ hay chưa.
KT

Kiểm duyệt nội dung: Đội ngũ kỹ thuật Đông Dương SG

Nội dung được rà soát theo hướng hỗ trợ người mua tra nhanh nhóm thép hình, chọn đúng loại V/U/I/H, kiểm tra quy cách, điều kiện giao nhận, phiếu cân và CO/CQ. Khi chốt đơn, khách hàng nên gửi bản vẽ hoặc quy cách chi tiết để được xác nhận giá theo từng lô hàng thực tế.

Hotline: 0777.197.555 · 028.6658.5555

Cần báo giá thép hình cho công trình?

Gửi loại thép, quy cách, số lượng và địa điểm giao. Đội ngũ kỹ thuật sẽ kiểm tra đơn vị giá, khối lượng, VAT, vận chuyển và chứng từ theo nhu cầu của từng công trình.

Gọi 0777.197.555

FAQ

Câu hỏi thường gặp về thép hình

Công cụ tối ưu cắt rập 1D dùng để làm gì?

Công cụ giúp nhập chiều dài cây thép nguyên thủy và danh sách đoạn cần cắt để gợi ý cách gom đoạn vào từng cây sao cho phần dư giảm xuống. Kết quả chỉ là tối ưu tham khảo, khi thi công cần tính thêm mạch cưa, dung sai cắt, đầu cây lỗi và yêu cầu bản vẽ.

Có thể thay thế SS400 bằng ASTM A36, Q235 hoặc CT3 không?

Các mác như SS400, ASTM A36, Q235 hoặc CT3 có thể có vùng ứng dụng gần nhau trong một số hạng mục kết cấu phổ thông, nhưng không được tự ý thay thế nếu bản vẽ hoặc tư vấn giám sát chưa chấp thuận. Cần đối chiếu giới hạn chảy, thành phần hóa học, tiêu chuẩn sản xuất, CO/CQ và điều kiện nghiệm thu.

Nên mua thép hình đen, mạ kẽm hay mạ kẽm nhúng nóng?

Thép đen phù hợp hạng mục trong nhà hoặc sẽ tự sơn sau gia công. Thép mạ kẽm phù hợp môi trường ít ăn mòn và cần bề mặt sạch đẹp hơn. Mạ kẽm nhúng nóng phù hợp ngoài trời, khu vực ẩm, gần biển hoặc công trình cần tuổi thọ cao. Khi hỏi giá cần nêu rõ loại bề mặt vì chi phí chênh lệch lớn.

Thép hình gồm những loại nào?

Nhóm thép hình thường gồm thép V, thép U, thép I và thép H. Mỗi loại có tiết diện, khả năng chịu lực và ứng dụng khác nhau, nên khi hỏi giá cần nêu rõ loại thép, quy cách, chiều dài, số lượng và yêu cầu chứng từ.

Khi nào nên chọn thép V, U, I hoặc H?

Thép V thường dùng cho liên kết góc và khung nhẹ; thép U phù hợp khung sườn, dầm phụ và cơ khí; thép I thường dùng cho dầm, sàn và khung kết cấu; thép H phù hợp dầm chính, cột và kết cấu chịu lực lớn. Cần đối chiếu bản vẽ kỹ thuật trước khi thay đổi loại thép.

Bảng giá thép hình trên trang có phải giá chốt cuối cùng không?

Giá trên website chỉ nên xem là giá tham khảo theo thời điểm. Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị báo giá, VAT, vận chuyển, cắt quy cách, cẩu hạ và phiếu cân từng lô.

Có thể dùng kg/m lý thuyết để nghiệm thu hàng không?

Kg/m lý thuyết chỉ dùng để ước tính nhanh. Khi nghiệm thu nên đối chiếu catalogue nhà máy, dung sai sản xuất, CO/CQ, phiếu cân và số lượng thực tế tại công trình.

Cần gửi thông tin gì để nhận báo giá thép hình chính xác?

Nên gửi loại thép V/U/I/H, quy cách, chiều dài cây, số lượng, mác thép nếu bản vẽ yêu cầu, địa điểm giao, yêu cầu VAT, cắt quy cách, xe cẩu và thời gian nhận hàng.

Link nội bộ hữu ích

Tài liệu hỗ trợ trước khi chốt đơn

Những nội dung dưới đây giúp quý khách đọc đúng báo giá, kiểm tra chứng từ, nghiệm thu hàng và đối chiếu mặt bằng giá chung trước khi đặt hàng.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7