| Đường kính | 1,0 mm |
|---|---|
| Bề mặt | Đen mềm, Mạ kẽm, Mạ kẽm nhúng nóng |
| Khối lượng cuộn | 20 kg, 25 kg, 50 kg |
| Đơn vị bán | kg |
Thông tin bổ sung
Kẽm buộc xây dựng 1 ly, bán theo kg, quy cách cuộn 20 kg, 25 kg và 50 kg. Chọn bề mặt đen mềm, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng; đối chiếu barem chiều dài, cách kiểm hàng và thông tin cần chốt khi báo giá.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Đường kính | 1,0 mm |
|---|---|
| Bề mặt | Đen mềm, Mạ kẽm, Mạ kẽm nhúng nóng |
| Khối lượng cuộn | 20 kg, 25 kg, 50 kg |
| Đơn vị bán | kg |
Chi tiết sản phẩm
Kẽm buộc xây dựng là dây thép mềm dùng để cố định cốt thép, buộc lưới thép và bó vật tư trong quá trình thi công. Hiện có 3 loại bề mặt gồm đen mềm, mạ kẽm và mạ kẽm nhúng nóng, kết hợp 3 khối lượng cuộn 20, 25 và 50 kg. Đơn vị báo giá nên chuẩn hóa theo kg; khối lượng cuộn dùng để chọn cách cấp phát và vận chuyển.
| Loại | Đường kính danh nghĩa | Khối lượng cuộn | Đơn vị báo giá | Ứng dụng phù hợp | Điểm cần kiểm tra |
|---|---|---|---|---|---|
| Kẽm buộc đen mềm | 1,0 mm | 20 / 25 / 50 kg | kg | Buộc cốt thép, lưới thép, công việc trong môi trường thông thường | Độ mềm khi xoắn, gỉ bề mặt, đường kính thực tế, khối lượng tịnh |
| Kẽm buộc mạ kẽm | 1,0 mm | 20 / 25 / 50 kg | kg | Nhu cầu cần bề mặt sạch và khả năng chống gỉ tốt hơn dây đen | Độ đồng đều lớp mạ, bong tróc, độ mềm, khối lượng cuộn |
| Kẽm buộc mạ kẽm nhúng nóng | 1,0 mm | 20 / 25 / 50 kg | kg | Khu vực ẩm hoặc ngoài trời khi hồ sơ mua hàng yêu cầu lớp mạ bền hơn | Phương pháp mạ phải được xác nhận theo lô; không suy từ màu bề mặt |
Lưu ý: tên gọi “1 ly” tương ứng đường kính danh nghĩa 1,0 mm. Dung sai, cơ tính, trạng thái ủ mềm và lớp phủ cần được xác nhận theo lô hàng hoặc chứng từ nhà cung cấp.
| Bề mặt | 20 kg | 25 kg | 50 kg |
|---|---|---|---|
| Đen mềm | Có | Có | Có |
| Mạ kẽm | Có | Có | Có |
| Mạ kẽm nhúng nóng | Có | Có | Có |
Khi yêu cầu báo giá nên ghi đủ cả bề mặt và khối lượng cuộn, ví dụ “kẽm buộc mạ kẽm 25 kg/cuộn”, thay vì chỉ ghi “kẽm buộc 25 kg”.
| Khối lượng cuộn | Chiều dài lý thuyết tham khảo | Mục đích sử dụng số liệu |
|---|---|---|
| 20 kg | Khoảng 3.244 m | Dự toán sơ bộ |
| 25 kg | Khoảng 4.055 m | Dự toán sơ bộ |
| 50 kg | Khoảng 8.110 m | Dự toán sơ bộ |
Barem trên dựa trên khối lượng hình học lý thuyết khoảng 0,00617 kg/m của dây thép tròn đường kính 1,0 mm. Không dùng bảng này thay cho cân thực tế khi giao nhận vì chiều dài thực có thể thay đổi theo dung sai đường kính, lớp phủ và khối lượng tịnh.
Khối lượng một mét dây tròn tỷ lệ với bình phương đường kính. Vì vậy khi đường kính thực thay đổi, số mét có trong mỗi kg cũng thay đổi theo quan hệ nghịch với d². Đây là lý do nên đo đường kính ở nhiều vị trí thay vì chỉ dùng tên thương mại “1 ly” để ước tính chiều dài cuộn.
| Nội dung kiểm | Cách kiểm | Cần ghi lại |
|---|---|---|
| Khối lượng tịnh/cuộn | Cân và trừ bao bì nếu có | Kg thực tế của từng cuộn mẫu |
| Đường kính | Đo nhiều điểm trên đoạn mẫu | Giá trị đo so với 1,0 mm danh nghĩa và yêu cầu PO |
| Bề mặt | Quan sát đen mềm/mạ/nhúng nóng và tình trạng gỉ | Loại bề mặt và lỗi nhìn thấy |
| Thử xoắn mẫu | Thao tác theo cách buộc thực tế | Gãy, cứng, bong lớp phủ hoặc bất thường nếu có |
| Nhãn lô/chứng từ | Chụp và đối chiếu phiếu giao | Thông tin nhận diện để truy xuất lô |
Mức chấp nhận nên theo PO, hồ sơ công trình hoặc tiêu chuẩn đã được hai bên thống nhất, thay vì tự đặt một ngưỡng chung cho mọi đơn hàng.
Nên chuẩn hóa báo giá theo kg. Cuộn là quy cách đóng gói; giá trị một cuộn được tính từ khối lượng thực tế nhân với đơn giá theo kg.
Không. Chúng khác về trạng thái bề mặt và phương pháp xử lý. Cần xác nhận đúng lô hàng, chứng từ và yêu cầu kỹ thuật thay vì chỉ nhìn màu.
Không nên. Mức tiêu hao phụ thuộc mật độ nút buộc, đường kính cốt thép, chiều dài đoạn cắt, thao tác thi công và hao hụt. Chỉ dùng hệ số dự toán khi hồ sơ hoặc dữ liệu thực tế của công trình đã xác nhận.
Xem danh mục Vật tư phụ trợ để đối chiếu các nhóm dây và lưới; nếu dùng kẽm buộc cho lắp dựng cốt thép, xem thêm Thép cây gân để khóa đúng đường kính và mác thép.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.