Đang nhận báo giá

Kẽm buộc xây dựng

Kẽm buộc xây dựng 1 ly, bán theo kg, quy cách cuộn 20 kg, 25 kg và 50 kg. Chọn bề mặt đen mềm, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng; đối chiếu barem chiều dài, cách kiểm hàng và thông tin cần chốt khi báo giá.

Chọn quy cách sản phẩm 9 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Đường kính

1,0 mm

Bề mặt

Đen mềm, Mạ kẽm, Mạ kẽm nhúng nóng

Khối lượng cuộn

20 kg, 25 kg, 50 kg

Đơn vị bán

kg

02

Chi tiết sản phẩm

Kẽm buộc xây dựng là dây thép mềm dùng để cố định cốt thép, buộc lưới thép và bó vật tư trong quá trình thi công. Hiện có 3 loại bề mặt gồm đen mềm, mạ kẽm và mạ kẽm nhúng nóng, kết hợp 3 khối lượng cuộn 20, 25 và 50 kg. Đơn vị báo giá nên chuẩn hóa theo kg; khối lượng cuộn dùng để chọn cách cấp phát và vận chuyển.

Bảng đối chiếu quy cách kẽm buộc

Loại Đường kính danh nghĩa Khối lượng cuộn Đơn vị báo giá Ứng dụng phù hợp Điểm cần kiểm tra
Kẽm buộc đen mềm 1,0 mm 20 / 25 / 50 kg kg Buộc cốt thép, lưới thép, công việc trong môi trường thông thường Độ mềm khi xoắn, gỉ bề mặt, đường kính thực tế, khối lượng tịnh
Kẽm buộc mạ kẽm 1,0 mm 20 / 25 / 50 kg kg Nhu cầu cần bề mặt sạch và khả năng chống gỉ tốt hơn dây đen Độ đồng đều lớp mạ, bong tróc, độ mềm, khối lượng cuộn
Kẽm buộc mạ kẽm nhúng nóng 1,0 mm 20 / 25 / 50 kg kg Khu vực ẩm hoặc ngoài trời khi hồ sơ mua hàng yêu cầu lớp mạ bền hơn Phương pháp mạ phải được xác nhận theo lô; không suy từ màu bề mặt

Lưu ý: tên gọi “1 ly” tương ứng đường kính danh nghĩa 1,0 mm. Dung sai, cơ tính, trạng thái ủ mềm và lớp phủ cần được xác nhận theo lô hàng hoặc chứng từ nhà cung cấp.

9 lựa chọn hiện có: 3 bề mặt × 3 khối lượng

Bề mặt 20 kg 25 kg 50 kg
Đen mềm
Mạ kẽm
Mạ kẽm nhúng nóng

Khi yêu cầu báo giá nên ghi đủ cả bề mặt và khối lượng cuộn, ví dụ “kẽm buộc mạ kẽm 25 kg/cuộn”, thay vì chỉ ghi “kẽm buộc 25 kg”.

Chọn cuộn 20 kg, 25 kg hay 50 kg

  • Cuộn 20 kg: dễ chia cho tổ đội và thao tác trong khu vực hẹp; số lần thay cuộn nhiều hơn.
  • Cuộn 25 kg: cân bằng giữa khả năng nâng hạ và thời gian sử dụng.
  • Cuộn 50 kg: phù hợp nhu cầu dùng liên tục nhưng cần chuẩn bị nâng hạ, chống lăn và vị trí cấp phát.

Barem chiều dài lý thuyết cho dây 1,0 mm

Khối lượng cuộn Chiều dài lý thuyết tham khảo Mục đích sử dụng số liệu
20 kg Khoảng 3.244 m Dự toán sơ bộ
25 kg Khoảng 4.055 m Dự toán sơ bộ
50 kg Khoảng 8.110 m Dự toán sơ bộ

Barem trên dựa trên khối lượng hình học lý thuyết khoảng 0,00617 kg/m của dây thép tròn đường kính 1,0 mm. Không dùng bảng này thay cho cân thực tế khi giao nhận vì chiều dài thực có thể thay đổi theo dung sai đường kính, lớp phủ và khối lượng tịnh.

Vì sao sai lệch đường kính ảnh hưởng mạnh đến số mét/kg?

Khối lượng một mét dây tròn tỷ lệ với bình phương đường kính. Vì vậy khi đường kính thực thay đổi, số mét có trong mỗi kg cũng thay đổi theo quan hệ nghịch với d². Đây là lý do nên đo đường kính ở nhiều vị trí thay vì chỉ dùng tên thương mại “1 ly” để ước tính chiều dài cuộn.

Cách chọn loại kẽm buộc theo nhu cầu

  • Buộc cốt thép trong điều kiện thông thường: ưu tiên độ mềm, dễ xoắn và ít gãy khi thao tác; dây đen mềm thường là lựa chọn cần đối chiếu đầu tiên.
  • Khu vực ẩm hoặc cần bề mặt sạch: xem xét dây mạ kẽm; yêu cầu nhà cung cấp xác nhận lớp phủ và trạng thái dây.
  • Ngoài trời hoặc yêu cầu chống ăn mòn cao hơn: chỉ chọn nhúng nóng khi chứng từ và lô hàng xác nhận đúng phương pháp mạ.
  • Đơn hàng lớn: chốt giá theo kg, sau đó thống nhất khối lượng cuộn, dung sai cân, số cuộn và cách bốc dỡ.

Cách ghi nhận khi kiểm một lô kẽm buộc

Nội dung kiểm Cách kiểm Cần ghi lại
Khối lượng tịnh/cuộn Cân và trừ bao bì nếu có Kg thực tế của từng cuộn mẫu
Đường kính Đo nhiều điểm trên đoạn mẫu Giá trị đo so với 1,0 mm danh nghĩa và yêu cầu PO
Bề mặt Quan sát đen mềm/mạ/nhúng nóng và tình trạng gỉ Loại bề mặt và lỗi nhìn thấy
Thử xoắn mẫu Thao tác theo cách buộc thực tế Gãy, cứng, bong lớp phủ hoặc bất thường nếu có
Nhãn lô/chứng từ Chụp và đối chiếu phiếu giao Thông tin nhận diện để truy xuất lô

Mức chấp nhận nên theo PO, hồ sơ công trình hoặc tiêu chuẩn đã được hai bên thống nhất, thay vì tự đặt một ngưỡng chung cho mọi đơn hàng.

Checklist kiểm hàng tại kho hoặc công trình

  1. Cân ngẫu nhiên nhiều cuộn, không chỉ một cuộn đại diện.
  2. Đo đường kính tại nhiều vị trí bằng dụng cụ phù hợp.
  3. Kiểm tra gỉ, bong tróc, lớp phủ không đều hoặc bám cục.
  4. Cắt mẫu và thử uốn, xoắn theo thao tác buộc thực tế.
  5. Đối chiếu nhãn lô, phiếu giao, khối lượng tịnh và yêu cầu trên đơn đặt hàng.
  6. Ghi nhận số cuộn, tổng kg, tình trạng bao gói và sai lệch nếu có.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá sát nhu cầu

  • Loại bề mặt: đen mềm, mạ kẽm hoặc mạ kẽm nhúng nóng.
  • Đường kính danh nghĩa: 1,0 mm.
  • Khối lượng cuộn: 20 kg, 25 kg hoặc 50 kg.
  • Tổng khối lượng cần mua theo kg.
  • Địa điểm giao hàng, yêu cầu VAT và phương án bốc dỡ.
  • Yêu cầu về dung sai, độ mềm, chứng từ hoặc tiêu chuẩn nếu hồ sơ công trình có quy định riêng.

Câu hỏi thường gặp

Kẽm buộc nên bán theo kg hay theo cuộn?

Nên chuẩn hóa báo giá theo kg. Cuộn là quy cách đóng gói; giá trị một cuộn được tính từ khối lượng thực tế nhân với đơn giá theo kg.

Đen mềm, mạ kẽm và nhúng nóng có phải chỉ khác màu?

Không. Chúng khác về trạng thái bề mặt và phương pháp xử lý. Cần xác nhận đúng lô hàng, chứng từ và yêu cầu kỹ thuật thay vì chỉ nhìn màu.

Có thể dùng một định mức cố định cho mọi công trình không?

Không nên. Mức tiêu hao phụ thuộc mật độ nút buộc, đường kính cốt thép, chiều dài đoạn cắt, thao tác thi công và hao hụt. Chỉ dùng hệ số dự toán khi hồ sơ hoặc dữ liệu thực tế của công trình đã xác nhận.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Vật tư phụ trợ để đối chiếu các nhóm dây và lưới; nếu dùng kẽm buộc cho lắp dựng cốt thép, xem thêm Thép cây gân để khóa đúng đường kính và mác thép.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7