Thép hình I là tiết diện có bụng cao và hai cánh hẹp hơn nhiều dòng H, thường dùng cho dầm, sàn, khung máy, cầu dẫn và kết cấu chịu uốn. Sản phẩm hiện có 11 quy cách lựa chọn từ I100 đến I600. Khi đặt hàng nên ghi đủ I × B × t1 × t2, chiều dài, mác thép và tiêu chuẩn.
Cách đọc quy cách thép I
Ví dụ I300 × 150 × 8 × 13 có H = 300 mm, B = 150 mm, dày bụng t1 = 8 mm và dày cánh t2 = 13 mm. Tên “I300” không đủ để xác định chính xác một tiết diện.
Dùng cho dầm chính, khung và kết cấu có yêu cầu chịu uốn cao hơn.
I450–I600
I450×175×11×20; I500×200×12×22; I600×200×13×25
Nên xác nhận kỹ nguồn hàng, chiều dài, barem và tiêu chuẩn của lô trước khi đặt.
Trục mạnh, trục yếu và chiều dài không giằng
Thép I thường hiệu quả khi chịu uốn theo phương chiều cao tiết diện, nhưng cánh hẹp làm khả năng ổn định ngang phụ thuộc mạnh vào hệ giằng và cách liên kết sàn. Một dầm đủ sức chịu mô men vẫn có thể không đạt nếu cánh nén không được giữ ổn định, nhịp quá dài hoặc tải đặt lệch tâm. Khi dùng làm cột, phải kiểm tra cả hai trục vì mất ổn định theo trục yếu có thể khống chế thiết kế.
Bài toán
Cần kiểm tra
Điều không nên suy đoán
Dầm sàn
Nhịp, tải phân bố, tải tập trung, liên kết với sàn và chiều dài không giằng
I cao hơn luôn tốt hơn
Dầm đỡ máy
Tải động, rung, vị trí chân máy, bản đệm và sườn tăng cứng
Chỉ cần đủ kg/m
Cột hoặc thanh nén
Chiều dài tính toán, hai trục, giằng và liên kết đầu
Diện tích lớn thì không mất ổn định
Dầm có lỗ xuyên bụng
Vị trí, kích thước lỗ, khoảng cách đến gối và tải tập trung
Có thể khoét ở bất kỳ vị trí nào
Cánh song song, cánh nghiêng và cách tránh nhầm hàng
Một số dòng I có mặt trong cánh gần song song, trong khi một số dòng có độ nghiêng cánh. Khác biệt này ảnh hưởng đến bản mã, vòng đệm, kẹp, khả năng kê phẳng và cách đo chiều dày cánh. Khi đặt hàng cần đối chiếu bản vẽ tiết diện hoặc catalogue, không chỉ dựa trên ký hiệu I và chiều cao.
Thép I khác thép H ở đâu?
Thép I thường có cánh hẹp hơn so với chiều cao thân, còn nhiều dòng H có cánh rộng hơn. Sự khác biệt này ảnh hưởng đến mô men quán tính, khả năng ổn định ngang và liên kết. Hai nhóm không nên tự động thay thế cho nhau.
Khối lượng và cách so báo giá
Kg/cây = kg/m × chiều dài cây. Khi so hai báo giá, cần đưa về cùng quy cách, kg/m, chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn và điều kiện giao. Không nên so đơn giá/cây nếu barem hoặc chiều dài khác nhau.
Cách tính chi phí sau gia công
Chi phí vật tư = kg/m × tổng chiều dài × đơn giá/kg.
Chi phí hoàn thiện = cắt + khoan + hàn + sơn/mạ + kiểm tra + vận chuyển.
Chi phí hữu dụng cần trừ giá trị phần dư có thể tái sử dụng và cộng hao hụt đường cắt.
Một báo giá thấp theo kg chưa chắc có tổng chi phí thấp nếu cây giao không phù hợp sơ đồ cắt, phải nối nhiều hoặc yêu cầu sửa lỗ và bản mã tại công trường.
Gia công, lỗ bụng và tải tập trung
Khoan hoặc cắt lỗ trên bụng dầm có thể ảnh hưởng đến khả năng chịu cắt và ứng suất cục bộ. Các lỗ gần gối, điểm đặt tải hoặc vị trí liên kết cần được kiểm tra riêng. Tải tập trung từ cột, máy hoặc bánh xe có thể đòi hỏi bản đệm hoặc sườn tăng cứng; không nên xem dày bụng là thông số phụ.
Lập sơ đồ cắt và vận chuyển
Trước khi đặt cây 6 m hoặc 12 m, nên gom danh sách đoạn cắt theo từng quy cách, tính đường cắt và xác định phần dư có thể dùng lại. Với I dài và cánh hẹp, điểm kê và dây cẩu phải bố trí để hạn chế xoắn, cong cánh hoặc biến dạng do nâng lệch.
Sai lầm thường gặp
Nhầm I cán nóng với dầm tổ hợp hàn.
Chỉ chọn theo chiều cao mà bỏ qua bề rộng cánh và chiều dày.
Dùng barem trên internet thay cho catalogue của nhà máy giao hàng.
Không kiểm tra chiều dài thực tế và dung sai.
Khoét bụng hoặc thay đổi liên kết mà không kiểm tra lại thiết kế.
Thông tin cần gửi để báo giá
Quy cách I×B×t1×t2 và hình dạng cánh nếu bản vẽ yêu cầu.
Chiều dài 6 m, 12 m hoặc cắt theo yêu cầu.
Số lượng, mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ.
Yêu cầu CO/CQ, mill certificate, gia công và địa điểm giao.
Sơ đồ lỗ, bản mã, sơn/mạ và dung sai gia công nếu đặt hàng hoàn thiện.
Hồ sơ và kiểm tra theo lô
Đối chiếu heat number giữa vật tư và mill certificate.
Kiểm tra bảng barem của đúng nhà máy.
Lấy mẫu ở đầu, giữa và cuối lô để đo H, B, t1, t2.
Kiểm tra độ thẳng, xoắn, móp cánh, rỉ và khuyết tật bề mặt.
Kiểm tra số cây, chiều dài, khối lượng, sơ đồ cắt và chi tiết gia công.
Tem nhãn và chứng từ Thép An Khánh (AKS)
Nếu chọn thép I của An Khánh (AKS), hai hình dưới đây có thể dùng để làm quen với cách nhận diện tem/marking và các trường thường xuất hiện trên CO/CQ. Khi nhận hàng, nên đối chiếu tem và chứng từ đi cùng chính lô giao, đặc biệt là quy cách, mác thép, tiêu chuẩn và mã lô/heat.
Tem/marking AKS tham khảo: khi nhận hàng hãy đối chiếu lại với tem của chính bó thép được giao.CO/CQ AKS tham khảo: dùng để nhận biết các trường cần kiểm tra trên chứng từ đi cùng lô hàng.
Cách kiểm tra thép An Khánh trước khi nhận hàng
Khi nhận thép hình I, không nên chỉ nhìn logo hoặc tem bó để kết luận đúng hàng. Cách chắc chắn hơn là đối chiếu đồng thời tem sản phẩm, chứng từ lô hàng và quy cách thực tế.
Kiểm tra trên tem các thông tin như nhà sản xuất, quy cách thép, mác thép và mã lô/heat number nếu có.
Đối chiếu các thông tin này với CO/CQ hoặc mill certificate đi kèm lô hàng.
Đo một số cây đại diện để kiểm tra chiều cao H, bề rộng cánh B, độ dày bụng t1 và độ dày cánh t2.
Đối chiếu số cây, chiều dài và khối lượng giao thực tế với phiếu giao hàng hoặc phiếu cân.
Nếu dự án yêu cầu truy xuất vật liệu, nên yêu cầu ảnh tem bó và chứng từ của đúng lô trước khi giao để kiểm tra từ sớm.
Câu hỏi thường gặp
Có thể đổi từ I sang H cùng chiều cao không?
Không nên tự đổi. Cần tính lại khả năng chịu uốn, ổn định, liên kết và khối lượng.
Barem trong bảng quy cách có phải khối lượng nghiệm thu không?
Không. Đây là giá trị danh nghĩa để dự toán; nghiệm thu cần theo chứng từ và phiếu cân của lô.
Có thể khoét lỗ trên bụng dầm để đi ống kỹ thuật không?
Chỉ thực hiện khi vị trí và kích thước lỗ đã được kiểm tra trong thiết kế. Không tự khoét gần gối, tải tập trung hoặc liên kết chính.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép hình để đối chiếu barem và nhóm tiết diện; nếu đang so I với tiết diện cánh rộng hơn, xem thêm Thép hình H.