Đang nhận báo giá

Thép hình H

Thương hiệu:

Thép hình H variable gồm 31 quy cách từ H100 đến H900. Tra kích thước H×B×t1×t2, barem kg/m, cách quy đổi kg/cây và checklist báo giá, nhận hàng.

Chọn quy cách sản phẩm 31 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Quy cách

H100 × 100 × 6 × 8, H125 × 125 × 6,5 × 9, H150 × 75 × 5 × 7, H150 × 100 × 6 × 9, H150 × 150 × 7 × 10, H175 × 90 × 5 × 8, H175 × 175 × 7,5 × 11, H200 × 100 × 5,5 × 8, H200 × 150 × 6 × 9, H200 × 200 × 8 × 12, H250 × 125 × 6 × 9, H250 × 175 × 7 × 11, H250 × 250 × 9 × 14, H300 × 150 × 6,5 × 9, H300 × 200 × 8 × 12, H300 × 300 × 10 × 15, H350 × 175 × 7 × 11, H350 × 250 × 9 × 14, H350 × 350 × 12 × 19, H400 × 200 × 8 × 13, H400 × 300 × 10 × 16, H400 × 400 × 13 × 21, H450 × 200 × 9 × 14, H450 × 300 × 11 × 18, H500 × 200 × 10 × 16, H500 × 300 × 11 × 18, H600 × 200 × 11 × 17, H600 × 300 × 12 × 20, H700 × 300 × 13 × 24, H800 × 300 × 14 × 26, H900 × 300 × 16 × 28

02

Chi tiết sản phẩm

Thép hình H là nhóm tiết diện có hai cánh rộng, thường được dùng cho cột, dầm, khung nhà thép, sàn công nghiệp và kết cấu chịu tải lớn. Sản phẩm hiện có 31 lựa chọn từ H100 đến H900. Khi yêu cầu báo giá cần ghi đúng bốn thông số H × B × t1 × t2, chiều dài cây, mác thép và tiêu chuẩn của lô hàng.

Cách đọc quy cách thép hình H

Ví dụ H200 × 200 × 8 × 12 được hiểu là chiều cao thân H = 200 mm, rộng cánh B = 200 mm, dày bụng t1 = 8 mm và dày cánh t2 = 12 mm. Hai sản phẩm có cùng chiều cao nhưng khác rộng cánh hoặc chiều dày không được xem là tương đương.

Nhóm quy cách đang có

Nhóm chiều cao Quy cách đang có Gợi ý sử dụng
H100–H200 H100×100; H125×125; H150×75; H150×100; H150×150; H175×90; H175×175; H200×100; H200×150; H200×200 Khung, dầm phụ, cột và kết cấu tải vừa; phải kiểm tra nhịp và ổn định tổng thể.
H250–H400 H250×125; H250×175; H250×250; H300×150; H300×200; H300×300; H350×175; H350×250; H350×350; H400×200; H400×300; H400×400 Dầm chính, cột nhà thép, khung công nghiệp và kết cấu có tải lớn hơn.
H450–H900 H450×200; H450×300; H500×200; H500×300; H600×200; H600×300; H700×300; H800×300; H900×300 Kết cấu nhịp lớn hoặc tiết diện đặt theo thiết kế; cần xác nhận là thép cán nóng hay tổ hợp hàn.

Trục mạnh, trục yếu và lý do không thể chỉ nhìn chiều cao

Tiết diện H làm việc khác nhau theo hai phương. Khi uốn theo phương đi qua chiều cao tiết diện, khả năng chịu uốn thường lớn hơn so với phương vuông góc. Tuy nhiên, hiệu quả thực tế còn phụ thuộc vào chiều dài không giằng, cách liên kết cánh nén, tải tập trung, ổn định xoắn và điều kiện gối đỡ. Vì vậy, tăng H chưa chắc giải quyết được bài toán nếu cánh quá hẹp, chiều dày không phù hợp hoặc đoạn dầm thiếu giằng ngang.

Tình huống Thông số cần kiểm tra Rủi ro nếu chọn theo tên mã
Dầm chịu uốn H, B, t1, t2, nhịp, tải và chiều dài không giằng Đủ chiều cao nhưng mất ổn định ngang–xoắn hoặc võng lớn
Cột chịu nén Hai trục tiết diện, chiều dài tính toán, liên kết chân/cột và giằng Mất ổn định theo trục yếu dù diện tích thép lớn
Liên kết bản mã Rộng cánh, chiều dày cánh, bán kính lượn và khoảng cách bulông Không đủ không gian lắp bulông hoặc phải sửa bản mã tại công trường
Tải tập trung Dày bụng, sườn tăng cứng, vị trí đặt tải Móp bụng hoặc phá hoại cục bộ tại gối và điểm đặt tải

Phân biệt H cán nóng và H tổ hợp hàn

H cán nóng được tạo hình trong quá trình cán, còn H tổ hợp hàn được ghép từ bản bụng và hai bản cánh. H tổ hợp có thể đặt theo kích thước riêng nhưng cần kiểm tra chất lượng đường hàn, độ thẳng, biến dạng sau hàn và hồ sơ chế tạo. Khi nhận báo giá, phải ghi rõ loại tiết diện; không nên chỉ dùng tên “H400” vì hai phương án có thể khác hình học, khối lượng, dung sai và phương pháp nghiệm thu.

Barem và cách quy đổi khối lượng

Khối lượng cây được tính theo công thức: kg/cây = kg/m × chiều dài cây. Barem trong bảng quy cách là giá trị danh nghĩa để dự toán. Khối lượng giao nhận phải đối chiếu catalogue, mill certificate hoặc phiếu cân của đúng nhà máy vì bán kính góc, dung sai cán và chiều dài thực tế có thể làm số liệu chênh lệch.

Cách kiểm tra báo giá trên cùng mặt bằng

Trước khi so giá, quy đổi mọi báo giá về cùng đơn vị và cùng điều kiện:

  • Giá vật tư quy đổi = đơn giá/kg × barem kg/m × tổng mét đặt hàng.
  • Chi phí hữu dụng = vật tư + cắt/khoan/hàn + vận chuyển + hao hụt đầu cây − giá trị phần dư tái sử dụng.
  • Kiểm tra báo giá đã gồm VAT, bốc dỡ, chứng chỉ, kiểm định và dung sai cắt hay chưa.

Ví dụ, nếu cùng một mã có hai nguồn báo theo cây nhưng chiều dài khác nhau, phải quy về giá/kg hoặc giá/m trước khi kết luận nguồn nào rẻ hơn.

Lập sơ đồ cắt và kế hoạch vận chuyển

Với cây 6 m hoặc 12 m, nên lập danh sách chiều dài chi tiết trước khi chốt số lượng. Ghép các đoạn cắt sao cho phần dư còn đủ dài để tái sử dụng, đồng thời tính thêm chiều rộng đường cắt và lượng bù gia công. Với tiết diện lớn, cần kiểm tra tải trọng xe, chiều dài thùng, điểm kê, phương án cẩu và trình tự dỡ để tránh cong vênh hoặc va đập cánh.

Điểm dễ mua sai

  • Chỉ gọi “H200” mà không nêu đủ B, t1 và t2.
  • Dùng tiết diện có cùng chiều cao nhưng cánh hẹp hơn để thay thế khi chưa tính lại khả năng chịu lực.
  • Nhầm thép H cán nóng với dầm H tổ hợp hàn.
  • So giá theo cây nhưng không quy đổi về cùng kg/m, chiều dài và mác thép.
  • Mặc định mọi quy cách đều đạt cùng một tiêu chuẩn hoặc luôn có sẵn trong kho.

Cách chọn và yêu cầu báo giá

Để báo giá đúng, hãy gửi: quy cách H×B×t1×t2, chiều dài 6 m/12 m hoặc cắt theo yêu cầu, số lượng, mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ, yêu cầu chứng chỉ và địa điểm giao. Việc chọn tiết diện cho dầm hoặc cột phải dựa trên hồ sơ thiết kế, tải trọng, nhịp, liên kết và điều kiện ổn định; không nên chọn chỉ theo tên mã.

Hồ sơ kỹ thuật nên yêu cầu

  • Mill certificate có heat number trùng với ký mã hiệu trên lô.
  • Catalogue hoặc bảng barem của đúng nhà máy.
  • Biên bản cắt, khoan, hàn hoặc kiểm tra không phá hủy nếu có gia công.
  • Phiếu cân, danh sách cây và sơ đồ cắt giao hàng.
  • Biên bản xử lý bề mặt nếu có sơn, phun bi hoặc mạ.

Checklist nhận hàng theo lô

  • Chọn mẫu ở đầu, giữa và cuối lô thay vì chỉ đo một cây.
  • Đo chiều cao, rộng cánh, dày bụng và dày cánh tại nhiều vị trí.
  • Kiểm tra độ thẳng, xoắn, móp cánh, rỉ và bề mặt.
  • Đối chiếu ký mã hiệu, heat number và chứng chỉ lô.
  • Kiểm tra chiều dài thực tế, số cây, khối lượng giao và phần dư sau gia công.
  • Đối chiếu quy cách trên hóa đơn với quy cách đã chọn.

Câu hỏi thường gặp

Thép H và thép I có thay thế cho nhau được không?

Không mặc định. Hình học cánh, mô men quán tính, khối lượng và khả năng ổn định có thể khác. Chỉ thay thế sau khi kỹ sư kết cấu kiểm tra.

Tại sao cùng tên H200 nhưng giá khác nhau?

Do khác rộng cánh, chiều dày, kg/m, mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ, chiều dài và điều kiện giao hàng.

Có nên chọn tiết diện nặng hơn để “an toàn” không?

Không nên tự tăng tiết diện. Tiết diện nặng hơn có thể làm tăng tải bản thân, thay đổi liên kết, móng, vận chuyển và chi phí. Mọi thay đổi phải được kiểm tra trong tổng thể thiết kế.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép hình để đối chiếu các nhóm H, I, U, V; nếu đang cân nhắc tiết diện gần nhau, xem thêm Thép hình I trước khi chốt quy cách.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7