Thép V là thép góc đều cạnh, thường dùng cho khung, giằng, lan can, bản mã, giá đỡ, tháp, kết cấu phụ và gia công cơ khí. Sản phẩm hiện có 35 lựa chọn từ V20 đến V200. Khi đặt hàng cần ghi đủ cạnh × cạnh × chiều dày, chiều dài, mác thép, tiêu chuẩn và yêu cầu bề mặt.
Cách đọc quy cách thép V
Ví dụ V50 × 50 × 5 được hiểu là hai cạnh đều 50 mm và chiều dày danh nghĩa 5 mm. Tên “V50” không đủ vì cùng một cạnh có thể có nhiều chiều dày và barem khác nhau.
Nhóm quy cách đang có
| Nhóm cạnh |
Quy cách đang có |
Ứng dụng tham khảo |
| V20–V50 |
V20×20×3; V25×25×3/4; V30×30×3/4; V40×40×3/4/5; V45×45×4/5; V50×50×4/5/6 |
Khung nhẹ, giá đỡ, nội thất kim loại, lan can và chi tiết liên kết nhỏ. |
| V60–V100 |
V60×60×5/6; V65×65×6/8; V70×70×6/7; V75×75×6/9; V80×80×6/8; V90×90×7/9; V100×100×7/10 |
Giằng, khung, bản mã, kết cấu phụ và cơ khí tải vừa. |
| V120–V200 |
V120×120×8/12; V130×130×9/12; V150×150×10/15; V200×200×15/20 |
Kết cấu nặng hơn; cần xác nhận nguồn hàng, barem, chiều dài và tiêu chuẩn. |
Tiết diện góc, trục chính và tải lệch tâm
Thép V không có trục đối xứng trùng với hai cạnh như thép H hoặc I. Khi lực truyền qua một cạnh, lỗ bulông hoặc bản mã, thanh có thể chịu đồng thời kéo/nén, uốn và xoắn. Vì vậy, vị trí liên kết, số hàng bulông, chiều dài liên kết và hướng đặt V có thể quan trọng không kém kích thước cạnh.
| Cách dùng |
Cần kiểm tra |
Rủi ro thường gặp |
| Thanh giằng kéo |
Diện tích hữu hiệu sau lỗ, khoảng cách mép và chiều dài liên kết |
Đứt tại tiết diện lỗ hoặc xé mép |
| Thanh giằng nén |
Chiều dài tính toán, phương mất ổn định và liên kết hai đầu |
Oằn theo trục yếu dù khối lượng đủ |
| Bản mã/góc liên kết |
Chiều dày, bán kính góc, khe hàn và không gian siết bulông |
Không kê phẳng hoặc hàn chạm vùng góc lượn |
| Khung ngoài trời |
Hướng giữ nước, lớp phủ và khả năng vệ sinh |
Ăn mòn tại góc trong và khe tiếp xúc |
Phân biệt V đều cạnh và L lệch cạnh
Danh sách trên là thép góc đều cạnh. Thép góc lệch cạnh có hai kích thước cạnh khác nhau và không được xem là cùng sản phẩm. Khi bản vẽ ghi L75×50×6, không nên thay bằng V75×75×6 nếu chưa kiểm tra lại liên kết, trục tiết diện và khả năng chịu lực.
Chiều dày danh nghĩa, góc lượn và cách đo
Không nên đặt thước đo ngay sát góc lượn hoặc mép cắt vì kết quả có thể không đại diện cho chiều dày thân cạnh. Khi nghiệm thu, nên đo tại nhiều vị trí trên cả hai cạnh, tránh vùng rỉ dày, ba via hoặc lớp phủ. Đồng thời kiểm tra độ vuông, độ thẳng và độ xoắn của toàn cây.
Barem và cách quy đổi
Kg/cây = kg/m × chiều dài cây. Barem trong bảng quy cách dùng để dự toán. Khối lượng giao nhận phải đối chiếu catalogue, tiêu chuẩn, mill certificate hoặc phiếu cân của đúng lô hàng. Bán kính góc và dung sai cán có thể làm số liệu thực tế chênh lệch nhẹ.
Cách so báo giá sau gia công
- Chi phí vật tư = kg/m × tổng chiều dài × đơn giá/kg.
- Chi phí gia công gồm cắt, khoan, đột, hàn, nắn, sơn/mạ và kiểm tra.
- Chi phí hữu dụng phải tính phần dư sau cắt và tỷ lệ chi tiết bị loại do cong, xoắn hoặc sai lỗ.
Hai báo giá cùng mã V50 có thể khác đáng kể nếu chiều dày, kg/m, chiều dài cây, lớp phủ và mức gia công khác nhau.
Khoan, hàn và khoảng cách mép
Lỗ bulông quá gần mép hoặc gần đầu thanh có thể làm giảm khả năng chịu lực của liên kết. Khi hàn, cần xét đến khe tiếp cận ở góc trong, bán kính lượn và nguy cơ biến dạng của V mỏng. Sơ đồ lỗ và đường hàn phải theo bản vẽ; không nên gia công hàng loạt chỉ dựa trên mẫu miệng.
Chống ăn mòn và lựa chọn bề mặt
V đen, V sơn và V mạ không chỉ khác bề mặt mà còn khác quy trình gia công. Nếu mạ sau khi khoan/hàn, cần hoàn tất gia công trước và xử lý lỗ thoát khí/thoát kẽm nếu cấu kiện ghép tạo khoang kín. Với môi trường ngoài trời, nên tránh chi tiết giữ nước tại góc trong và khe chồng.
Điểm dễ mua sai
- Chỉ gọi V50 hoặc V100 mà không nêu chiều dày.
- Nhầm V đều cạnh với L lệch cạnh.
- Không kiểm tra góc 90°, độ thẳng và độ cong của hai cạnh.
- Chọn chiều dày chỉ theo cảm tính, không theo bản vẽ và vị trí liên kết.
- So giá/cây khi barem hoặc chiều dài khác nhau.
Thông tin cần gửi để báo giá
- Quy cách cạnh×cạnh×dày.
- Chiều dài cây, số lượng và sơ đồ cắt.
- Mác thép, tiêu chuẩn, xuất xứ.
- Yêu cầu đen, mạ, sơn, cắt, khoan, đột hoặc hàn.
- Yêu cầu chứng chỉ, dung sai gia công và địa điểm giao.
Checklist nhận hàng theo lô
- Lấy mẫu đầu, giữa và cuối lô để đo hai cạnh và chiều dày.
- Kiểm tra góc vuông, độ thẳng, xoắn, rỉ và sứt mép.
- Đối chiếu số cây, chiều dài, barem, heat number và chứng từ.
- Kiểm tra lỗ khoan, khoảng cách mép, đường cắt và lớp phủ nếu có gia công.
- Kiểm tra phần dư sau cắt và ký hiệu nhận diện từng bó.
Câu hỏi thường gặp
Tăng cạnh hay tăng chiều dày?
Hai thay đổi tạo ảnh hưởng khác nhau đến độ cứng, diện tích liên kết và khối lượng. Việc chọn phải theo bản vẽ và tính toán, không thể thay thế bằng một quy tắc chung.
V đen và V mạ cần ghi thế nào khi hỏi giá?
Nên ghi rõ bề mặt cần mua ngay trong yêu cầu báo giá, ví dụ V50×50×5 đen hoặc V50×50×5 mạ kẽm. Không nên mặc định hai loại có cùng giá, cùng nguồn hàng hoặc cùng thời gian giao.
Có thể dùng một thanh V cho liên kết hai cạnh bất kỳ không?
Không nên suy luận như vậy. Hướng đặt, vị trí lỗ, khoảng cách mép và đường truyền lực phải phù hợp với bản vẽ liên kết.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép hình để đối chiếu các nhóm H, I, U, V; nếu cần so với tiết diện rãnh hở dùng cho khung và liên kết, xem thêm Thép U.