| Mã ray | P11, P15, P18, P22, P24, P30 |
|---|---|
| Chiều dài | 6 m, 8 m, 10 m, 12 m |
Thông tin bổ sung
Thép ray nhẹ P11–P30 cho xe goòng và ray nội bộ. Bảng quy cách phân biệt ray 11 kg theo catalogue nhà máy với nhóm 15–30 kg theo GB/T 11264; cần khóa tiết diện, kg/m, chiều dài, mác thép và chứng chỉ trước khi đặt hàng.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Mã ray | P11, P15, P18, P22, P24, P30 |
|---|---|
| Chiều dài | 6 m, 8 m, 10 m, 12 m |
Chi tiết sản phẩm
Thép ray nhẹ dùng cho xe goòng, đường ray nội bộ, khai khoáng, lò gạch và thiết bị vận chuyển tải nhẹ đến vừa. Sản phẩm hiện có các mã P11, P15, P18, P22, P24 và P30, với các lựa chọn chiều dài 6 m, 8 m, 10 m và 12 m tùy từng mã.
| Mã | Cao ray | Rộng đáy | Rộng đầu | Dày bụng | Khối lượng | Tiêu chuẩn cần xác nhận |
|---|---|---|---|---|---|---|
| P11 | 80,5 mm | 66 mm | 32 mm | 7 mm | Khoảng 11,2 kg/m | Theo catalogue và chứng chỉ nhà máy; không mặc định là GB/T 11264 |
| P15 | 79,37 mm | 79,37 mm | 42,86 mm | 8,33 mm | 15,20 kg/m | GB/T 11264 |
| P18 | 90 mm | 80 mm | 40 mm | 10 mm | 18,06 kg/m | GB/T 11264 |
| P22 | 93,66 mm | 93,66 mm | 50,8 mm | 10,72 mm | 22,30 kg/m | GB/T 11264 |
| P24 | 107 mm | 92 mm | 51 mm | 10,9 mm | 24,46 kg/m | GB/T 11264 |
| P30 | 107,95 mm | 107,95 mm | 60,33 mm | 12,3 mm | 30,10 kg/m | GB/T 11264 |
Lưu ý: ký hiệu P11, P15… là cách gọi phổ biến trên thị trường. Khi đặt hàng nên ghi đồng thời kích thước tiết diện, kg/m, chiều dài, mác thép và tiêu chuẩn; không nên dùng riêng tên mã để thay cho hồ sơ kỹ thuật.
Danh sách chiều dài gồm 6 m, 8 m, 10 m và 12 m, nhưng không nên suy rằng mỗi mã P11–P30 luôn có đủ cả bốn chiều dài ở mọi thời điểm. Khi yêu cầu báo giá nên ghi từng dòng mã ray × chiều dài × số cây và yêu cầu xác nhận khả năng cung ứng của đúng tổ hợp.
| Cách ghi chưa đủ | Cách ghi nên dùng |
|---|---|
| “Ray P18, 20 cây” | “P18 × 8 m, 20 cây; yêu cầu xác nhận kg/m, tiêu chuẩn và chứng chỉ” |
| “Ray nhẹ 10 m” | “P24 × 10 m, số lượng … cây; kèm yêu cầu phụ kiện/lỗ khoan nếu có” |
Khối lượng cây = kg/m × chiều dài thực tế.
Tổng khối lượng dự toán = số cây × kg/cây. Khi so báo giá nên đưa về cùng kg hoặc cùng tổ hợp mã × chiều dài, thay vì chỉ so giá/cây.
Cần kiểm tra tải bánh xe lớn nhất, đường kính và bề rộng bánh, khoảng cách gối đỡ, tốc độ và tần suất chạy, tải va đập, bán kính cong, hệ kẹp và nền ray. Mã lớn hơn không tự động thay thế được mã nhỏ hơn nếu chiều cao ray, đầu ray hoặc hệ liên kết không tương thích.
Bản nối, bulông, kẹp ray và tấm đệm của P15 không nên mặc định dùng cho P18 hoặc P24. Khi tuyến có nhiều mối nối, yêu cầu báo giá cần ghi số mối, loại bản nối, yêu cầu khoan đầu ray và số bộ bulông. Nếu phụ kiện chưa được chốt theo bản vẽ, nên yêu cầu báo riêng thay vì gộp một dòng “trọn bộ”.
Ví dụ: “P18 × 8 m, … cây; yêu cầu xác nhận kích thước tiết diện, 18,06 kg/m tham chiếu, tiêu chuẩn/mác theo hồ sơ …; bản nối và bulông báo riêng; đầu ray khoan theo drawing nếu có; giao tại …; báo riêng hạ hàng”. Các dấu “…” cần lấy từ hồ sơ thực tế.
Xem danh mục Thép ray để đối chiếu các nhóm ray; nếu tải và tiết diện yêu cầu lớn hơn nhóm ray nhẹ, xem thêm Thép ray tàu.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.