| Mã ray | QU70, QU80, QU100, QU120 |
|---|---|
| Chiều dài | 12 m |
Thông tin bổ sung
Thép ray cầu trục QU70–QU120 dài 12 m, tham chiếu YB/T 5055. Tra kích thước tiết diện, kg/m, trọng lượng cây và các dữ liệu bắt buộc về tải bánh xe, hệ kẹp, pad, bản đế và chứng chỉ trước khi đặt hàng.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Mã ray | QU70, QU80, QU100, QU120 |
|---|---|
| Chiều dài | 12 m |
Chi tiết sản phẩm
Thép ray cầu trục dòng QU dùng cho cầu trục, cổng trục, bến cảng và hệ nâng hạ tải lớn. Sản phẩm hiện có 4 mã QU70, QU80, QU100 và QU120, cùng chiều dài 12 m.
| Mã | Cao ray | Rộng đáy | Rộng đầu | Dày bụng | Khối lượng | Tiêu chuẩn tham chiếu hiện hành |
|---|---|---|---|---|---|---|
| QU70 | 120 mm | 120 mm | 70 mm | 28 mm | 52,80 kg/m | YB/T 5055-2025 |
| QU80 | 130 mm | 130 mm | 80 mm | 32 mm | 63,69 kg/m | YB/T 5055-2025 |
| QU100 | 150 mm | 150 mm | 100 mm | 38 mm | 88,96 kg/m | YB/T 5055-2025 |
| QU120 | 170 mm | 170 mm | 120 mm | 44 mm | 118,10 kg/m | YB/T 5055-2025 |
Các số 70, 80, 100 và 120 gắn với bề rộng đầu ray danh nghĩa, không phải kg/m. Phiên bản YB/T 5055-2025 có hiệu lực từ 01/03/2026 và thay thế bản 2014; khi mua hàng vẫn phải đối chiếu đúng chứng chỉ, heat/lot và tài liệu của lô thực tế.
Tổng tấn dự toán = số cây × kg/cây ÷ 1.000. Công thức này hữu ích để dự trù xe, cẩu và so báo giá, nhưng nghiệm thu phải theo điều kiện mua bán và dữ liệu lô hàng.
Tải nâng không bằng tải bánh xe tác dụng lên ray. Cần có tải bánh lớn nhất, tự trọng thiết bị, vị trí xe con, số bánh, hệ số động, lực ngang và lực phanh. Mã ray phải được kỹ sư thiết kế hoặc nhà chế tạo cầu trục xác nhận.
Kẹp ray, pad cao su, bản đế, bản nối và bulông không nên chọn chỉ theo tên “phụ kiện cầu trục”. Hình học đáy ray, chiều cao hệ ray, lỗ liên kết và cấu tạo dầm đỡ phải tương thích. Khi yêu cầu báo giá nên tách rõ ray chính, kẹp, pad, bản đế, bản nối, bulông và số lượng từng loại; nếu nhà cung cấp chỉ báo ray thì không nên coi phụ kiện đã nằm trong đơn giá.
Ray đúng mã vẫn có thể làm việc kém nếu kẹp, bản đế hoặc lớp đệm không phù hợp. Cần chốt loại kẹp, khoảng cách kẹp, mô-men siết theo hệ được duyệt, loại pad, phương án nối và dung sai lắp đặt theo bản vẽ. Không nên tự đưa một khoảng cách kẹp hoặc dung sai cao độ cố định cho mọi cầu trục.
Ví dụ: “QU80 × 12 m, số lượng … cây; tải bánh lớn nhất … kN theo hồ sơ thiết bị; dầm đỡ/bản đế theo drawing …; yêu cầu kẹp ray, pad, bản nối và bulông báo tách dòng; tiêu chuẩn YB/T 5055-2025; yêu cầu chứng chỉ lô; báo riêng vận chuyển và hạ hàng tại …”. Các dấu “…” phải lấy từ hồ sơ dự án, không tự suy đoán.
Xem danh mục Thép ray để đối chiếu hệ ray; nếu cần so với nhóm ray P38–P60 cho đường ray tải nặng, xem thêm Thép ray tàu.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.