| Mã ray | P38, P43, P50, P60 |
|---|---|
| Chiều dài | 12,5 m |
Thông tin bổ sung
Thép ray tàu P38–P60 dài 12,5 m cho đường sắt công nghiệp và hệ vận chuyển tải nặng. Bảng đã chuẩn hóa kích thước, kg/m và sửa dữ liệu P60 thành cao 176 mm, khoảng 60,64 kg/m; cần đối chiếu bản vẽ và chứng chỉ lô trước khi chốt.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Mã ray | P38, P43, P50, P60 |
|---|---|
| Chiều dài | 12,5 m |
Chi tiết sản phẩm
Thép ray tàu là nhóm ray tiết diện lớn dùng cho đường sắt công nghiệp, khai khoáng, kho cảng và hệ vận chuyển tải nặng. Sản phẩm hiện có 4 mã P38, P43, P50 và P60, chiều dài 12,5 m.
| Mã | Cao ray | Rộng đáy | Rộng đầu | Dày bụng | Khối lượng | Chiều dài |
|---|---|---|---|---|---|---|
| P38 | 134 mm | 114 mm | 68 mm | 13 mm | Khoảng 38,73 kg/m | 12,5 m |
| P43 | 140 mm | 114 mm | 70 mm | 14,5 mm | Khoảng 44,65 kg/m | 12,5 m |
| P50 | 152 mm | 132 mm | 70 mm | 15,5 mm | Khoảng 51,51 kg/m | 12,5 m |
| P60 | 176 mm | 150 mm | 73 mm | 16,5 mm | Khoảng 60,64 kg/m | 12,5 m |
Lưu ý về P60: bộ kích thước 176 × 150 × 73 mm, bụng 16,5 mm và khối lượng khoảng 60,64 kg/m là số liệu tham chiếu cho mã P60 đang giới thiệu. Khi đặt hàng vẫn cần đối chiếu bản vẽ tiết diện, tiêu chuẩn được chỉ định và mill certificate của đúng lô.
Tổng tấn dự toán = số cây × kg/cây ÷ 1.000. Cách này giúp dự trù xe, cẩu và so báo giá; giao nhận thực tế vẫn cần theo điều kiện PO và chứng từ/cân của lô hàng.
Cùng chiều dài 12,5 m, việc đổi mã làm thay đổi đáng kể khối lượng một cây dù số cây không đổi. Bảng dưới chỉ dùng cho logistics và chuẩn hóa báo giá, không phải quy tắc chọn ray chịu tải.
| Mã | Kg/cây 12,5 m | 10 cây | Chênh so với mã liền trước |
|---|---|---|---|
| P38 | ≈ 484,1 kg | ≈ 4,841 tấn | — |
| P43 | ≈ 558,1 kg | ≈ 5,581 tấn | +74,0 kg/cây |
| P50 | ≈ 643,9 kg | ≈ 6,439 tấn | +85,8 kg/cây |
| P60 | ≈ 758,0 kg | ≈ 7,580 tấn | +114,1 kg/cây |
Vì vậy khi một hồ sơ được đổi từ P43 sang P50 hoặc P60, kế hoạch xe, cẩu, kê xếp và tổng khối lượng phải được tính lại; không nên giữ nguyên phương án logistics chỉ vì chiều dài cây vẫn là 12,5 m.
| Thông tin | Đã có sẵn | Cần bổ sung khi đặt hàng |
|---|---|---|
| Mã ray | P38 / P43 / P50 / P60 | Chọn đúng mã theo hồ sơ thiết kế |
| Chiều dài | 12,5 m | Xác nhận số cây và tổng mét |
| Mác thép | Chưa cố định theo từng mã trên trang | Ghi rõ trên yêu cầu báo giá/PO và đối chiếu MTC |
| Tiêu chuẩn | Chưa cố định theo từng mã trên trang | Khóa theo hồ sơ kỹ thuật |
| Khoan đầu ray | Theo yêu cầu dự án | Gửi drawing/tọa độ lỗ nếu cần |
| Fishplate, bulông, kẹp, đệm | Báo riêng | Kiểm tra đúng loại và số lượng theo tiết diện ray |
Chọn đúng P50 × 12,5 m mới xác định được mã và chiều dài. Mác thép, tiêu chuẩn, khoan đầu ray và phụ kiện vẫn cần được ghi riêng trong yêu cầu báo giá.
Đổi từ P43 sang P50 hoặc P60 làm thay đổi cao độ tim bánh, tiết diện, hệ liên kết, tà vẹt, khối lượng và phương án thi công. Mọi thay đổi cần được người thiết kế hoặc đơn vị vận hành phê duyệt.
Bản nối/fishplate, bulông và hệ kẹp không nên chọn chỉ bằng tên “phụ kiện ray”. P38, P43, P50 và P60 có hình học khác nhau; phụ kiện phải khớp lỗ, mặt tiếp xúc và cấu tạo tuyến ray. Khi hỏi giá nên tách rõ số bộ bản nối, bulông, kẹp, tấm đệm và yêu cầu khoan đầu ray.
Ví dụ: “P50 × 12,5 m, số lượng … cây; tiêu chuẩn/mác thép theo hồ sơ …; yêu cầu mill certificate và heat number; đầu ray khoan theo drawing …; bản nối + bulông báo tách dòng; giao tại …; báo riêng thiết bị hạ hàng”. Các dấu “…” cần lấy từ hồ sơ kỹ thuật thực tế.
Xem danh mục Thép ray để đối chiếu các nhóm ray; với hệ nâng hạ và đường chạy cầu trục, xem thêm Thép ray cầu trục.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.