Đang nhận báo giá

Thép tấm gân

Thép tấm gân dày nền 2–12 mm, nhiều khổ tấm. Khi đặt hàng cần khóa độ dày nền, mẫu và hướng gân, khổ tấm, mác thép và cách xác định khối lượng; không dùng barem tấm trơn thay cho khối lượng thực tế nếu chưa xác nhận.

Chọn quy cách sản phẩm 56 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Cân nặng Không áp dụng
Khổ tấm

1000 × 2000 mm, 1220 × 2500 mm, 1250 × 2500 mm, 1500 × 6000 mm, 2000 × 6000 mm

Độ dày

2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm, 4,0 mm, 5,0 mm, 6,0 mm, 8,0 mm, 10 mm, 12 mm

02

Chi tiết sản phẩm

Thép tấm gân là thép tấm có hoa văn nổi trên một mặt, thường dùng cho sàn thao tác, bậc thang, lối đi, nắp che và sàn xe. Gân nổi giúp tăng độ bám bề mặt, nhưng hiệu quả sử dụng còn phụ thuộc nước, dầu, bụi, hướng đi, hướng gân và cách lắp đặt.

Quy cách đang có

Thuộc tính Lựa chọn Cần khóa trước khi đặt
Khổ tấm 1000×2000; 1220×2500; 1250×2500; 1500×6000; 2000×6000 mm Dung sai khổ, hướng gân, phương án cắt và bốc dỡ
Độ dày nền 2–12 mm Xác nhận đây là độ dày nền hay tổng chiều cao gồm gân
Mẫu gân Theo lô hàng hoặc nhà sản xuất Hình dạng, bước gân, chiều cao gân và hướng gân
Mác thép Theo PO và chứng từ Không suy ra mác thép chỉ từ tên thương mại

Độ dày nền và chiều cao gân

Trong nhiều tài liệu thương mại, độ dày ghi trên sản phẩm là độ dày nền tấm, không bao gồm phần gân nổi. Cách ghi có thể khác giữa nhà máy, nên PO cần nêu rõ độ dày nền danh nghĩa, chiều cao gân nếu bắt buộc, điểm đo, dụng cụ đo và dung sai áp dụng.

Khối lượng lý thuyết và cách hiệu chỉnh

kg/tấm nền = độ dày nền (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85.

Phần gân làm khối lượng thực tế tăng lên. Một số bảng thị trường cộng thêm một hệ số theo diện tích, nhưng không nên áp dụng một hệ số cố định cho mọi mẫu gân. Cách an toàn hơn là:

  1. Tính barem nền phẳng để có mốc so sánh.
  2. Lấy khối lượng catalogue, MTC hoặc phiếu cân của đúng lô.
  3. Tính hệ số gân = khối lượng thực tế ÷ khối lượng nền phẳng.
  4. Chỉ dùng hệ số đó cho cùng mẫu gân, cùng nhà sản xuất và cùng dải quy cách đã xác nhận.

Bảng quyết định chọn thép tấm gân

Điều kiện sử dụng Điểm phải kiểm tra Rủi ro nếu bỏ qua
Sàn khô, ít bụi Mẫu gân, độ mòn, hướng bước chân Bề mặt bóng dần làm giảm độ bám
Khu vực có nước Độ dốc, thoát nước, điểm đọng và lớp bảo vệ Trơn cục bộ và ăn mòn
Khu vực có dầu/mỡ Thu gom dầu, vệ sinh và giải pháp bề mặt bổ sung Gân nổi vẫn có thể không đủ độ bám
Khu vực có bụi hoặc hạt rời Tần suất vệ sinh và khả năng hạt che lấp gân Hạt lăn làm giảm ma sát

Chọn hướng gân theo lối đi

  • Với lối đi một hướng, cần đánh giá hướng gân so với hướng bước chân; không mặc định xoay theo chiều dài tấm là tối ưu.
  • Với bậc thang, kiểm tra mép bậc, hướng gân và thoát nước.
  • Với sàn ngoài trời, cần xem xét điểm đọng nước, ăn mòn và lớp bảo vệ sau cắt/hàn.

Chọn chiều dày và nhịp kê

Độ cứng của tấm không chỉ phụ thuộc độ dày. Nhịp kê, tải phân bố, tải tập trung, điều kiện liên kết và vị trí mối hàn đều ảnh hưởng. Với sàn chịu tải, phải theo tính toán kết cấu hoặc bản vẽ được duyệt; không chọn chỉ bằng cảm giác khi bước thử lên tấm.

Mẫu yêu cầu báo giá ngắn gọn

Ví dụ: “Thép tấm gân, độ dày nền 4 mm, khổ 1500×6000 mm, 8 tấm; yêu cầu xác nhận mẫu gân, hướng gân, khối lượng thực tế, MTC, VAT và giao tại …”.

Checklist nghiệm thu phần gân

  1. Đo độ dày nền tại vùng không có gân theo cách đã thống nhất.
  2. Đo rộng, dài, mẫu gân, bước gân và hướng gân.
  3. Kiểm tra gân bị dập, mòn, nứt hoặc không đồng đều.
  4. Quan sát cong vênh, móp, gỉ và mép cắt.
  5. Cân tấm hoặc đối chiếu phiếu cân với barem nền.
  6. Đối chiếu heat/lot, mác thép, tiêu chuẩn và chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

Tấm gân có nặng bằng tấm trơn cùng độ dày không?

Không nhất thiết. Tấm gân có thêm vật liệu ở phần hoa văn nổi; khối lượng phải theo dữ liệu đúng mẫu gân hoặc cân thực tế.

Gân càng cao có luôn chống trượt tốt hơn?

Không thể kết luận chung. Hình học gân, hướng đi, nước, dầu, bụi, độ mòn và loại giày đều ảnh hưởng.

Có thể dùng barem tấm trơn để thanh toán tấm gân không?

Chỉ nên dùng barem nền để tham khảo. Thanh toán cần theo thỏa thuận rõ về catalogue, khối lượng lý thuyết hoặc phiếu cân của lô hàng.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép tấm để đối chiếu khổ và độ dày; nếu cần bề mặt phẳng cho bản mã, bệ máy hoặc gia công cắt, xem thêm Thép tấm trơn.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7