| Cân nặng | Không áp dụng |
|---|---|
| Khổ tấm | 1000 × 2000 mm, 1220 × 2500 mm, 1250 × 2500 mm, 1500 × 6000 mm, 2000 × 6000 mm |
| Độ dày | 2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm, 4,0 mm, 5,0 mm, 6,0 mm, 8,0 mm, 10 mm, 12 mm |
Thông tin bổ sung
Thép tấm gân dày nền 2–12 mm, nhiều khổ tấm. Khi đặt hàng cần khóa độ dày nền, mẫu và hướng gân, khổ tấm, mác thép và cách xác định khối lượng; không dùng barem tấm trơn thay cho khối lượng thực tế nếu chưa xác nhận.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Cân nặng | Không áp dụng |
|---|---|
| Khổ tấm | 1000 × 2000 mm, 1220 × 2500 mm, 1250 × 2500 mm, 1500 × 6000 mm, 2000 × 6000 mm |
| Độ dày | 2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm, 4,0 mm, 5,0 mm, 6,0 mm, 8,0 mm, 10 mm, 12 mm |
Chi tiết sản phẩm
Thép tấm gân là thép tấm có hoa văn nổi trên một mặt, thường dùng cho sàn thao tác, bậc thang, lối đi, nắp che và sàn xe. Gân nổi giúp tăng độ bám bề mặt, nhưng hiệu quả sử dụng còn phụ thuộc nước, dầu, bụi, hướng đi, hướng gân và cách lắp đặt.
| Thuộc tính | Lựa chọn | Cần khóa trước khi đặt |
|---|---|---|
| Khổ tấm | 1000×2000; 1220×2500; 1250×2500; 1500×6000; 2000×6000 mm | Dung sai khổ, hướng gân, phương án cắt và bốc dỡ |
| Độ dày nền | 2–12 mm | Xác nhận đây là độ dày nền hay tổng chiều cao gồm gân |
| Mẫu gân | Theo lô hàng hoặc nhà sản xuất | Hình dạng, bước gân, chiều cao gân và hướng gân |
| Mác thép | Theo PO và chứng từ | Không suy ra mác thép chỉ từ tên thương mại |
Trong nhiều tài liệu thương mại, độ dày ghi trên sản phẩm là độ dày nền tấm, không bao gồm phần gân nổi. Cách ghi có thể khác giữa nhà máy, nên PO cần nêu rõ độ dày nền danh nghĩa, chiều cao gân nếu bắt buộc, điểm đo, dụng cụ đo và dung sai áp dụng.
kg/tấm nền = độ dày nền (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85.
Phần gân làm khối lượng thực tế tăng lên. Một số bảng thị trường cộng thêm một hệ số theo diện tích, nhưng không nên áp dụng một hệ số cố định cho mọi mẫu gân. Cách an toàn hơn là:
| Điều kiện sử dụng | Điểm phải kiểm tra | Rủi ro nếu bỏ qua |
|---|---|---|
| Sàn khô, ít bụi | Mẫu gân, độ mòn, hướng bước chân | Bề mặt bóng dần làm giảm độ bám |
| Khu vực có nước | Độ dốc, thoát nước, điểm đọng và lớp bảo vệ | Trơn cục bộ và ăn mòn |
| Khu vực có dầu/mỡ | Thu gom dầu, vệ sinh và giải pháp bề mặt bổ sung | Gân nổi vẫn có thể không đủ độ bám |
| Khu vực có bụi hoặc hạt rời | Tần suất vệ sinh và khả năng hạt che lấp gân | Hạt lăn làm giảm ma sát |
Độ cứng của tấm không chỉ phụ thuộc độ dày. Nhịp kê, tải phân bố, tải tập trung, điều kiện liên kết và vị trí mối hàn đều ảnh hưởng. Với sàn chịu tải, phải theo tính toán kết cấu hoặc bản vẽ được duyệt; không chọn chỉ bằng cảm giác khi bước thử lên tấm.
Ví dụ: “Thép tấm gân, độ dày nền 4 mm, khổ 1500×6000 mm, 8 tấm; yêu cầu xác nhận mẫu gân, hướng gân, khối lượng thực tế, MTC, VAT và giao tại …”.
Không nhất thiết. Tấm gân có thêm vật liệu ở phần hoa văn nổi; khối lượng phải theo dữ liệu đúng mẫu gân hoặc cân thực tế.
Không thể kết luận chung. Hình học gân, hướng đi, nước, dầu, bụi, độ mòn và loại giày đều ảnh hưởng.
Chỉ nên dùng barem nền để tham khảo. Thanh toán cần theo thỏa thuận rõ về catalogue, khối lượng lý thuyết hoặc phiếu cân của lô hàng.
Xem danh mục Thép tấm để đối chiếu khổ và độ dày; nếu cần bề mặt phẳng cho bản mã, bệ máy hoặc gia công cắt, xem thêm Thép tấm trơn.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.