| Chiều cao | Z100, Z120, Z150, Z180, Z200, Z250, Z300 |
|---|---|
| Độ dày | 1,5 mm, 1,8 mm, 2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm |
Thông tin bổ sung
Xà gồ Z variable gồm 35 lựa chọn từ Z100 đến Z300, dày 1,5–3,0 mm. Khi hỏi giá cần chốt hai cánh, mép gấp, chiều dài cây, đoạn nối chồng và vị trí lỗ.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Chiều cao | Z100, Z120, Z150, Z180, Z200, Z250, Z300 |
|---|---|
| Độ dày | 1,5 mm, 1,8 mm, 2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm |
Chi tiết sản phẩm
Xà gồ Z là thép cán nguội có tiết diện chữ Z, thường dùng cho mái nhà xưởng, kho, nhà thép tiền chế và các hệ khung cần nối chồng giữa các nhịp. Sản phẩm được chia theo chiều cao tiết diện và độ dày.
Hiện có 7 chiều cao × 5 độ dày = 35 tổ hợp. Chiều cao gồm Z100, Z120, Z150, Z180, Z200, Z250, Z300; độ dày gồm 1,5; 1,8; 2,0; 2,5; 3,0 mm.
| Thông số | Lựa chọn đang có | Cần xác nhận thêm |
|---|---|---|
| Chiều cao | Z100, Z120, Z150, Z180, Z200, Z250, Z300 | Hai cánh, mép gấp, chiều dài và vị trí lỗ |
| Độ dày | 1,5 / 1,8 / 2,0 / 2,5 / 3,0 mm | Dung sai, bề mặt và kg/m của tiết diện hoàn chỉnh |
| Chiều dài | Đặt theo bản vẽ/cut list | Chiều dài từng cây và số lượng |
| Nối chồng | Theo thiết kế | Chiều dài lap, vị trí gối và lỗ liên kết |
Mã như Z200 dày 2,0 mm chưa đủ để chốt hàng. Cần xác nhận thêm hai cánh, mép gấp, chiều dài cây, bề mặt, vị trí lỗ và chiều dài nối chồng. Các thông số này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng, khả năng lắp ghép và giá.
| Thông số | Cần xác nhận trước khi báo giá |
|---|---|
| Chiều cao | Z100 đến Z300 theo quy cách chọn |
| Độ dày | 1,5–3,0 mm |
| Cánh lớn/cánh nhỏ | Đo và ghi riêng từng cánh |
| Mép gấp | Kích thước và hướng gấp |
| Chiều dài | Chiều dài cây và đoạn nối chồng |
Tiết diện Z cho phép nối chồng thuận lợi hơn trong nhiều phương án mái. Tuy nhiên, chiều dài hữu dụng sau khi nối phải được tính riêng; không nên dùng chiều dài danh nghĩa để dự toán toàn bộ. Khi đặt hàng cần thống nhất hướng lắp, thứ tự cánh và vị trí lỗ liên kết.
Không có một tỷ lệ nối chồng cố định áp dụng cho mọi Z100–Z300. BOQ nên lấy trực tiếp từ bản vẽ kết cấu:
Tổng chiều dài đặt = tổng chiều dài hữu dụng theo tuyến + tổng chiều dài các đoạn lap + phần cắt/hao hụt được duyệt.
Nếu một tuyến có nhiều nhịp, nên tách từng cây theo vị trí gối thay vì cộng một hệ số phần trăm chung. Cách này giúp nhà cung cấp đột lỗ đúng vị trí và tránh việc cây đủ tổng mét nhưng sai sơ đồ lắp.
| Mã vị trí | Quy cách | Chiều dài cây | Lap tại đầu/cuối | Yêu cầu lỗ |
|---|---|---|---|---|
| Z-M1 | Z200 × 2,0 mm | Theo bản vẽ | Ghi riêng từng đầu | Tọa độ lỗ theo bản vẽ |
| Z-M2 | Z200 × 2,0 mm | Theo bản vẽ | Ghi riêng từng đầu | Không dùng mẫu miệng nếu chưa duyệt |
Bảng trên chỉ minh họa cách ghi cut list; kích thước, chiều dài lap và vị trí lỗ thực tế phải theo bản vẽ hoặc shop drawing đã duyệt.
Nếu bản vẽ dùng Z có lap tại gối, không nên tự đổi sang C chỉ để mua dễ hơn. Ngược lại, nếu hệ khung thiết kế cho C độc lập từng nhịp, việc chuyển sang Z cũng làm thay đổi chi tiết liên kết và cut list. Trước khi so giá C với Z, phải đưa cả hai phương án về cùng tải thiết kế, số cây, tổng kg, số lỗ, công gia công và phần chồng nối.
Ví dụ: “Z200 × 2,0 mm; cánh …/… mm; mép gấp … mm; bề mặt …; gửi kèm cut list chiều dài và tọa độ lỗ; lap theo bản vẽ; tổng số cây …; báo riêng cắt, đột lỗ, VAT, vận chuyển; giao tại …”. Các dấu “…” phải lấy từ bản vẽ hoặc shop drawing đã duyệt.
Lưu ý: chọn Z100–Z300 phải theo bản vẽ kết cấu, nhịp, khoảng cách xà gồ, tải mái và điều kiện gió; không chọn chỉ theo chiều cao hoặc độ dày.
Xem danh mục Tôn/Xà gồ để đối chiếu hệ mái; nếu cần tiết diện C cho hệ đỡ mái và vách, xem thêm Xà gồ C.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.