
Khi hỏi báo giá thép xây dựng, khách hàng thường nói rất nhanh: “Cho tôi thép CB300”, “CB400 bao nhiêu một cây?”, hoặc “bản vẽ ghi CB500 thì có thay bằng CB400 được không?”. Những câu hỏi này nhìn qua giống chuyện giá, nhưng thực tế là chuyện kỹ thuật: nếu hiểu sai mác thép, người mua có thể đặt sai hàng, nhà cung cấp báo sai chủng loại, còn công trình thì khó nghiệm thu đúng hồ sơ.
Bài viết này giải thích mác thép theo cách dễ dùng cho chủ công trình, nhà thầu và bộ phận vật tư: đọc được ký hiệu CB240-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V; hiểu giới hạn chảy là gì; biết khi nào cần hỏi thêm CO/CQ, tiêu chuẩn, đường kính và số lô trước khi chốt đơn.
Trả lời nhanh: Trong thép cốt bê tông, mác thép là ký hiệu thể hiện nhóm/cấp thép theo tiêu chuẩn. “CB” là thép cốt bê tông, ba chữ số 240/300/400/500 thể hiện giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa, “T” là thép tròn trơn và “V” là thép thanh vằn. Vì vậy CB400-V là thép thanh vằn có giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa, không phải đường kính hay giá thép.
Mác thép là gì?
Trong ngữ cảnh mua bán thép xây dựng, “mác thép” thường được dùng để chỉ cấp thép cốt bê tông theo ký hiệu như CB240-T, CB300-V, CB400-V hoặc CB500-V. Đây là cách gọi giúp phân biệt khả năng chịu lực, dạng bề mặt và tiêu chuẩn áp dụng của thép.
Có ba phần cần đọc đúng trong ký hiệu CBxxx-T hoặc CBxxx-V:
- CB: nhóm thép dùng làm cốt bê tông.
- xxx: giá trị giới hạn chảy tối thiểu, tính bằng MPa hoặc N/mm².
- T/V: dạng thép; T là tròn trơn, V là thanh vằn.
Điểm dễ nhầm nhất là nhiều người gọi tắt “CB400” mà bỏ mất chữ “V”. Khi làm báo giá hoặc nghiệm thu, nên ghi đủ CB400-V, đường kính, tiêu chuẩn và thương hiệu/lô hàng nếu có yêu cầu.
Giới hạn chảy là gì? Vì sao người mua thép phải quan tâm?
Giới hạn chảy là mốc ứng suất mà tại đó thép bắt đầu biến dạng dẻo rõ rệt hoặc được xác định theo giới hạn chảy quy ước trong trường hợp vật liệu không có điểm chảy rõ. Nói đơn giản, trước mốc này thép còn có xu hướng đàn hồi; sau mốc này thép có thể bị kéo giãn vĩnh viễn và không trở lại hình dạng ban đầu như cũ.
Với người mua thép, giới hạn chảy quan trọng vì nó nằm ngay trong tên mác thép. CB240-T, CB300-V, CB400-V và CB500-V khác nhau trước hết ở con số giới hạn chảy tối thiểu. Tuy nhiên, không nên hiểu “số càng cao là cứ thay được cho số thấp hơn”. Việc chọn mác thép phải theo bản vẽ, tính toán kết cấu, tiêu chuẩn nghiệm thu và yêu cầu của kỹ sư thiết kế.
Cần phân biệt thêm: giới hạn chảy theo tên mác không phải là cường độ thiết kế dùng trực tiếp trong mọi phép tính kết cấu. Thiết kế bê tông cốt thép còn dùng hệ số an toàn, điều kiện làm việc, trạng thái giới hạn và quy định riêng của hồ sơ thiết kế. Vì vậy bộ phận vật tư không nên tự đổi CB300-V sang CB400-V hoặc CB500-V chỉ vì nghĩ “mác cao hơn thì chắc tốt hơn”.
Bảng phân biệt CB240-T, CB300-V, CB400-V, CB500-V theo TCVN

Bảng dưới đây gom các thông số người mua thường cần khi đọc báo giá hoặc đối chiếu hồ sơ. Các trị số là mức tối thiểu theo tiêu chuẩn tương ứng; lô hàng thực tế có thể có kết quả thử cao hơn, nhưng khi nghiệm thu cần đối chiếu đúng CO/CQ và tiêu chuẩn áp dụng.
| Mác thép | Dạng thép | Tiêu chuẩn thường đối chiếu | Giới hạn chảy tối thiểu | Giới hạn bền kéo tối thiểu | Độ giãn dài tối thiểu | Cách hiểu khi mua hàng |
|---|---|---|---|---|---|---|
| CB240-T | Thép tròn trơn | TCVN 1651-1:2018 | ≥ 240 MPa | ≥ 380 MPa | A5 ≥ 20% | Thường gặp ở thép cuộn, thép đai hoặc thép cấu tạo tùy bản vẽ; không tự thay cho thép vằn chịu lực nếu hồ sơ yêu cầu V. |
| CB300-V | Thép thanh vằn | TCVN 1651-2:2018 | ≥ 300 MPa | ≥ 450 MPa | A ≥ 16% | Phổ biến trong nhiều hạng mục dân dụng; cần ghi đủ đường kính và tiêu chuẩn khi hỏi giá. |
| CB400-V | Thép thanh vằn | TCVN 1651-2:2018 | ≥ 400 MPa | ≥ 570 MPa | A ≥ 14% | Thường dùng cho cấu kiện chịu lực theo thiết kế; không nên báo gộp chung với CB300-V. |
| CB500-V | Thép thanh vằn | TCVN 1651-2:2018 | ≥ 500 MPa | ≥ 650 MPa | A ≥ 14% | Dùng khi bản vẽ/yêu cầu kỹ thuật chỉ định; cần kiểm tra kỹ CO/CQ, ký hiệu cán và nhãn bó. |
Một kinh nghiệm thực tế: khi báo giá, đừng chỉ hỏi “D16 bao nhiêu?”. Cùng là D16 nhưng CB300-V, CB400-V hoặc CB500-V có yêu cầu cơ tính khác nhau, giá và khả năng sẵn hàng cũng có thể khác nhau theo từng lô.
Phân biệt nhanh chữ T và chữ V trong mác thép

CB240-T là thép tròn trơn
Chữ T trong CB240-T là thép thanh tròn trơn. Dạng này không có gân vằn trên bề mặt nên cách sử dụng khác thép thanh vằn. Trong thực tế, CB240-T thường gặp ở thép cuộn hoặc thép dùng cho đai, cấu tạo, buộc, neo hoặc các chi tiết theo chỉ định của bản vẽ.
Khi cần hiểu thêm sự khác nhau giữa thép cuộn và thép thanh vằn trong kết cấu bê tông cốt thép, có thể tham khảo bài phân biệt ứng dụng thép cuộn và thép thanh vằn.
CB300-V, CB400-V, CB500-V là thép thanh vằn
Chữ V là thép thanh vằn, tức bề mặt có gân. Gân giúp tăng khả năng bám dính giữa thép và bê tông, nên nhóm CB300-V, CB400-V, CB500-V thường xuất hiện ở thép cây chịu lực như móng, cột, dầm, sàn, vách hoặc các cấu kiện có yêu cầu thiết kế rõ ràng.
Nếu đang so sánh theo thương hiệu, ví dụ Việt Nhật, Hòa Phát, Pomina hoặc các nhà sản xuất khác, cần tách riêng hai việc: mác thép theo tiêu chuẩn và thương hiệu/lô hàng thực tế. Với nhóm Việt Nhật, bạn có thể xem thêm bài các mác thép Việt Nhật phổ biến để có góc nhìn theo brand.
Khi nào chọn CB300-V, CB400-V hay CB500-V?
Nguyên tắc an toàn là chọn theo bản vẽ kết cấu, không chọn theo cảm tính. Nếu bản vẽ đã ghi CB400-V thì đơn mua hàng nên ghi đúng CB400-V, không ghi chung “thép cây D16”. Nếu bản vẽ ghi CB500-V thì càng cần kiểm tra kỹ tiêu chuẩn, CO/CQ và khả năng cung ứng đúng mác trước khi chốt.
Trong giao dịch thực tế, nhóm vật tư có thể dùng bảng sau để trao đổi nhanh trước khi gửi yêu cầu báo giá:
| Tình huống | Cách xử lý nên làm | Rủi ro nếu làm sai |
|---|---|---|
| Chỉ biết đường kính thép, chưa biết mác | Gửi bản vẽ hoặc hỏi lại kỹ sư để xác định CB300-V, CB400-V hay CB500-V. | Báo giá sai cấp thép, về công trình không nghiệm thu được. |
| Báo giá ghi “CB400/CB500” chung một dòng | Yêu cầu nhà cung cấp tách rõ mác, đường kính, tiêu chuẩn và lô hàng. | Nhận hàng không đúng mác mà chỉ phát hiện khi kiểm CO/CQ. |
| Muốn đổi mác để tiết kiệm chi phí | Chỉ đổi khi có xác nhận của đơn vị thiết kế hoặc tư vấn giám sát. | Sai thiết kế, khó nghiệm thu, rủi ro an toàn kết cấu. |
| Công trình cần nghiệm thu vật liệu | Hỏi trước VAT, CO/CQ, số lô, mẻ nấu và tiêu chuẩn áp dụng. | Thiếu chứng từ, phải đổi hàng hoặc bổ sung hồ sơ gấp. |
Nếu cần nhìn theo hạng mục móng, cột, dầm, sàn, mái hoặc hàng rào, nên đọc thêm bảng gợi ý chọn thép theo hạng mục để tránh hỏi báo giá quá chung chung.
Checklist hỏi báo giá để không mua sai mác thép
Để nhà cung cấp báo nhanh và đúng, người mua nên gửi đủ thông tin ngay từ đầu. Với thép cốt bê tông, tối thiểu nên có:
- Loại thép: thép cuộn, thép tròn trơn hay thép thanh vằn.
- Mác thép: CB240-T, CB300-V, CB400-V hoặc CB500-V.
- Đường kính: D6, D8, D10, D12, D16, D20, D25…
- Chiều dài/cách tính: cây 11,7m, cuộn, kg, cây hoặc tấn.
- Thương hiệu mong muốn nếu có: Việt Nhật, Hòa Phát, Pomina, Miền Nam, Việt Mỹ…
- Số lượng và địa điểm giao.
- Yêu cầu VAT, CO/CQ, bốc dỡ, thời điểm cần hàng.
Nếu đang so sánh nhiều nhà cung cấp, nên chuẩn hóa cùng một bộ thông tin trước khi hỏi. Bài cách so sánh thương hiệu, quy cách và báo giá để mua đúng sẽ giúp tránh trường hợp giá rẻ hơn chỉ vì thiếu VAT, thiếu vận chuyển hoặc báo nhầm mác.
Checklist nhận hàng: kiểm tra gì để tránh giao sai mác?

Khi xe giao thép đến công trình, người nhận không nên chỉ đếm số cây. Với đơn hàng có yêu cầu mác thép rõ ràng, hãy kiểm tra theo thứ tự sau:
- Đối chiếu phiếu giao hàng với đơn đặt hàng: mác thép, đường kính, số lượng, thương hiệu.
- Kiểm tra nhãn bó: nhà sản xuất, mác thép, đường kính danh nghĩa, số lô, tháng/năm sản xuất nếu có.
- Quan sát ký hiệu cán trên thân thép vằn: logo nhà sản xuất, ký hiệu mác như CB300/CB3, CB400/CB4, CB500/CB5 và đường kính.
- Kiểm tra CO/CQ khi công trình yêu cầu nghiệm thu theo lô.
- Đối chiếu barem/trọng lượng nếu mua theo kg hoặc tấn.
- Kiểm tra tình trạng rỉ sét, cong vênh, lẫn chủng loại, bó bị mất nhãn.
Với hàng để lâu ngoài công trình, nên có phương án kê cao, che mưa và xử lý rỉ sét đúng cách. Có thể xem thêm bài cách bảo quản thép tại công trình.
Những hiểu lầm thường gặp về mác thép
Nhầm mác thép với đường kính thép
CB400-V không có nghĩa là thép đường kính 400 mm. Đường kính phải ghi riêng, ví dụ D16 CB400-V hoặc phi 16 CB400-V. Khi hỏi giá, luôn tách rõ đường kính và mác.
Nhầm giới hạn chảy với giá thép
Số 240, 300, 400, 500 là chỉ tiêu cơ lý, không phải đơn giá. Giá còn phụ thuộc thương hiệu, đường kính, số lượng, thời điểm, địa điểm giao, VAT, vận chuyển và tình trạng lô hàng.
Tưởng mác cao hơn luôn thay được mác thấp hơn
Mác cao hơn có giới hạn chảy tối thiểu cao hơn, nhưng không có nghĩa được tự ý thay thế. Thiết kế kết cấu còn liên quan đến độ dẻo, neo nối, uốn, khoảng cách cốt thép, yêu cầu thi công và hồ sơ nghiệm thu.
Chỉ nhìn màu sơn đầu cây để nhận mác
Màu sơn đầu cây có thể là quy ước nội bộ của nhà máy hoặc đại lý, không nên dùng làm căn cứ duy nhất. Khi cần chắc chắn, hãy kiểm tra ký hiệu cán, nhãn bó, phiếu giao hàng và CO/CQ.
Gợi ý mẫu tin nhắn hỏi báo giá đúng mác thép
Tôi cần báo giá thép thanh vằn D16 CB400-V, tiêu chuẩn TCVN 1651-2:2018, số lượng khoảng 2 tấn, giao tại [khu vực giao]. Vui lòng báo rõ thương hiệu, giá đã gồm VAT/vận chuyển chưa, có CO/CQ theo lô không và thời gian giao dự kiến.
Với đơn chưa chắc mác, có thể gửi thêm bản vẽ hoặc hình thống kê thép để nhà cung cấp kiểm tra trước khi báo. Cách này giúp giảm rủi ro báo sai CB300-V thành CB400-V, hoặc báo thép cuộn/tròn trơn trong khi công trình cần thép thanh vằn.
Kết luận
Mác thép là thông tin kỹ thuật bắt buộc phải đọc đúng trước khi hỏi báo giá hoặc nhận hàng. Với nhóm phổ biến trong thép cốt bê tông, CB240-T là thép tròn trơn có giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa; CB300-V, CB400-V và CB500-V là thép thanh vằn có giới hạn chảy tối thiểu lần lượt 300, 400 và 500 MPa.
Để nhận báo giá sát công trình, hãy gửi loại thép, quy cách, mác thép, số lượng và khu vực giao. Nếu cần nghiệm thu, nên ghi rõ yêu cầu VAT, CO/CQ và tiêu chuẩn mác thép để được kiểm tra theo từng lô.
FAQ
Mác thép là gì trong thép xây dựng?
Mác thép là ký hiệu thể hiện cấp thép theo tiêu chuẩn, thường gắn với giới hạn chảy tối thiểu và dạng thép. Ví dụ CB400-V là thép cốt bê tông thanh vằn có giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa.
CB240-T khác CB300-V ở điểm nào quan trọng nhất?
CB240-T là thép tròn trơn, giới hạn chảy tối thiểu 240 MPa. CB300-V là thép thanh vằn, giới hạn chảy tối thiểu 300 MPa. Hai loại này khác cả dạng bề mặt, chỉ tiêu cơ lý và cách dùng trong bản vẽ.
CB400-V và CB500-V chênh nhau gì?
CB400-V có giới hạn chảy tối thiểu 400 MPa và giới hạn bền kéo tối thiểu 570 MPa. CB500-V có giới hạn chảy tối thiểu 500 MPa và giới hạn bền kéo tối thiểu 650 MPa. Chọn loại nào phải theo thiết kế, không tự đổi vì chênh giá hoặc sẵn hàng.
MPa và N/mm² có giống nhau không?
Trong cách đọc thông số cơ lý của thép, 1 MPa tương đương 1 N/mm². Vì vậy giới hạn chảy 400 MPa cũng có thể đọc là 400 N/mm².
Có cần CO/CQ khi mua thép CB400-V hoặc CB500-V không?
Nếu công trình cần nghiệm thu, dự án, nhà xưởng hoặc có yêu cầu kỹ thuật rõ ràng, nên hỏi CO/CQ theo lô ngay từ lúc báo giá. Với đơn dân dụng nhỏ, vẫn nên kiểm tra nhãn bó và phiếu giao hàng để tránh nhầm mác.
Có được thay CB500-V bằng CB400-V để giảm chi phí không?
Không nên tự thay. Nếu bản vẽ ghi CB500-V, việc đổi sang CB400-V cần có xác nhận của đơn vị thiết kế hoặc bên chịu trách nhiệm kỹ thuật. Tự đổi mác có thể làm sai hồ sơ và ảnh hưởng an toàn kết cấu.
Minh bạch nội dung
Tác giả & người kiểm duyệt
Bài viết được tách rõ vai trò chuyên môn và vai trò review để người đọc dễ kiểm chứng thông tin trước khi liên hệ báo giá.
Tác giả chuyên môn
Đạt Phạm
Phụ trách nội dung kỹ thuật về thép và vật liệu xây dựng
Các bài viết do Kỹ sư Đạt Phạm biên soạn nhằm giúp khách hàng hiểu đúng về chủng loại thép, cách đọc thông số kỹ thuật, cách đối chiếu quy cách thực tế và các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá thép tại từng thời điểm. Thông tin giá và tồn kho cần được xác nhận trực tiếp với Đông Dương SG trước khi đặt hàng.
Người review nội dung
doan-trinh-duc
Kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link và tính minh bạch
Đoàn Trình Dục phụ trách kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link, schema và tính minh bạch thông tin trên baogiathepxaydung.com. Vai trò review giúp người đọc dễ đối chiếu thông tin trước khi liên hệ xác nhận báo giá thép.
Lưu ý minh bạch: Giá thép, tồn kho, quy cách và thời gian giao hàng có thể thay đổi theo thị trường. Người đọc nên liên hệ Đông Dương SG để xác nhận thông tin trước khi đặt hàng.
Bảng giá thép xây dựng Liên hệ xác nhận báo giá
