Các mác thép Việt Nhật CB300-V, CB400-V và CB500-V khác nhau chủ yếu ở yêu cầu cơ tính theo TCVN 1651-2:2018. Con số 300, 400 hoặc 500 thể hiện giới hạn chảy tối thiểu theo đơn vị MPa; ký hiệu “-V” cho biết đây là thép thanh vằn. Mác thép không tự quyết định thanh đó dùng cho móng, cột, dầm hay sàn—vị trí và đường kính phải lấy từ hồ sơ thiết kế.
Trả lời nhanh: Vina Kyoei công bố CB300-V, CB400-V và CB500-V theo TCVN 1651-2:2018. Giới hạn chảy tối thiểu tương ứng là 300, 400 và 500 MPa; giới hạn bền kéo tối thiểu lần lượt là 450, 570 và 650 MPa. Không tự thay mác cao hơn hoặc thấp hơn nếu chưa được người thiết kế chấp thuận.
Bảng so sánh ba mác thép Việt Nhật
| Mác theo TCVN | Giới hạn chảy tối thiểu | Giới hạn bền kéo tối thiểu | Độ giãn dài tối thiểu | Ý nghĩa khi mua |
|---|---|---|---|---|
| CB300-V | 300 MPa | 450 MPa | 16% | Phải ghi đúng mác, đường kính và số lượng theo bản vẽ |
| CB400-V | 400 MPa | 570 MPa | 14% | Không được gọi tắt “CB4” trong chứng từ nếu gây nhầm |
| CB500-V | 500 MPa | 650 MPa | 14% | Không tự thay CB400-V bằng CB500-V chỉ vì cường độ cao hơn |
Các trị số trên được Vina Kyoei công bố cho thép gân theo TCVN 1651-2:2018. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mác thép thanh vằn CB300-V, CB400-V, CB500-V và CB600-V.
Ký hiệu CB300-V, CB400-V, CB500-V nghĩa là gì?
- CB: nhóm thép cốt bê tông theo hệ ký hiệu của TCVN.
- 300, 400, 500: giá trị giới hạn chảy tối thiểu tính bằng MPa.
- V: thép thanh vằn.
Không nên viết CB300, CB400 hoặc CB500 trong yêu cầu mua nếu hồ sơ chỉ định đầy đủ CB300-V, CB400-V hoặc CB500-V. Thiếu hậu tố có thể gây nhầm với sản phẩm hoặc tiêu chuẩn khác.
Mác cao hơn không đồng nghĩa thay thế tự do
CB500-V có giới hạn chảy cao hơn CB400-V, nhưng điều đó không có nghĩa có thể đổi trực tiếp mà giữ nguyên đường kính, số thanh, chiều dài neo, nối, uốn và cấu tạo. Thiết kế bê tông cốt thép sử dụng đồng thời cường độ vật liệu, độ dẻo, hình học cấu kiện, khoảng cách thanh, lớp bảo vệ và điều kiện thi công.
- Không giảm số thanh khi đổi sang mác cao hơn nếu chưa tính lại.
- Không đổi mác để xử lý tình trạng thiếu hàng tại công trường.
- Không dùng tổng khối lượng tương đương để chứng minh hai phương án giống nhau.
- Mọi thay đổi phải thể hiện trong hồ sơ hoặc xác nhận của người thiết kế.
Ứng dụng của từng mác phải lấy từ thiết kế
Không có quy tắc an toàn kiểu “CB300-V dùng cho đai, CB400-V dùng cho nhà dân, CB500-V dùng cho nhà cao tầng” áp cho mọi công trình. Một mác có thể xuất hiện ở nhiều loại cấu kiện tùy phương án thiết kế, tải trọng, tiêu chuẩn dự án và nguồn cung được phê duyệt.
| Câu hỏi | Nguồn trả lời đúng |
|---|---|
| Móng dùng mác nào? | Bản vẽ và thuyết minh kết cấu |
| Cột, dầm, sàn dùng đường kính nào? | Bảng thống kê cốt thép và chi tiết cấu tạo |
| Có được đổi mác không? | Ý kiến chấp thuận của người thiết kế/chủ thể có thẩm quyền |
| Mác nào có sẵn? | Báo giá và xác nhận tồn kho của nhà cung cấp |
Để tra theo hạng mục mà không biến thành chỉ dẫn thiết kế, xem bảng dữ liệu cần có cho móng, cột, dầm và sàn.
Phân biệt thép thanh vằn và thép cuộn
Vina Kyoei công bố thép cuộn xây dựng CB240-T và CB300-T theo TCVN 1651-1:2018, trong khi CB300-V, CB400-V và CB500-V là nhóm thép gân theo TCVN 1651-2:2018. Không nên nhầm CB300-T với CB300-V chỉ vì cùng có số 300.
| Nhóm | Ví dụ mác | Dấu hiệu chính |
|---|---|---|
| Thép cuộn/thanh tròn trơn | CB240-T, CB300-T | Hậu tố T; theo TCVN 1651-1:2018 |
| Thép thanh vằn | CB300-V, CB400-V, CB500-V | Hậu tố V; theo TCVN 1651-2:2018 |
Xem phân biệt thép cuộn và thép thanh vằn để tránh đặt nhầm nhóm hàng.
Dấu hiệu nhận biết thép gân Vina Kyoei
Vina Kyoei hướng dẫn nhận biết thép gân bằng hình dấu thập nổi, thường được gọi là “Hoa Mai”, cùng chỉ số đường kính trên thân thanh. Khoảng cách giữa các dấu nhận biết liên tiếp phụ thuộc đường kính trục cán. Dấu trên thân là căn cứ nhận diện ban đầu, không thay thế tem bó, phiếu giao và hồ sơ chất lượng.
- Kiểm dấu Hoa Mai và chỉ số đường kính trên nhiều thanh.
- Đối chiếu mác, đường kính, tiêu chuẩn và số lô trên tem bó.
- Kiểm số cây, chiều dài và khối lượng theo điều kiện mua.
- Không kết luận chính hãng chỉ từ một dấu dập riêng lẻ.
Cách ghi yêu cầu báo giá
Vui lòng báo giá thép gân Vina Kyoei theo TCVN 1651-2:2018: mác [CB300-V/CB400-V/CB500-V], đường kính [D…], chiều dài [11,7 m hoặc theo yêu cầu], số lượng [cây/kg/tấn]. Ghi rõ VAT, vận chuyển, bốc dỡ, thông tin lô và tài liệu chất lượng đi kèm.
Khi so báo giá, phải giữ nguyên mác, đường kính, chiều dài và phạm vi giao. Bài cách so quy cách, thương hiệu và tổng chi phí giúp chuẩn hóa các báo giá.
Checklist nhận hàng
- Đúng Vina Kyoei, đúng mác đầy đủ và tiêu chuẩn.
- Đúng đường kính, chiều dài và số lượng.
- Dấu thân thanh, tem bó và phiếu giao khớp nhau.
- Thông tin lô và tài liệu chất lượng đúng phạm vi đã chốt.
- Sai lệch phải được ghi biên bản trước khi đưa vào gia công hoặc lắp đặt.
FAQ
CB400-V có phải là “CB4” không?
“CB4” có thể được dùng như cách gọi tắt ngoài thị trường, nhưng báo giá, đơn hàng và hồ sơ nên ghi đầy đủ CB400-V để tránh nhầm.
CB500-V có luôn tốt hơn CB400-V không?
Không theo nghĩa thay thế tự do. CB500-V có giới hạn chảy tối thiểu cao hơn, nhưng sự phù hợp phụ thuộc thiết kế, cấu tạo và điều kiện thi công.
Có thể nhận biết mác chỉ bằng đường kính không?
Không. Cùng đường kính có thể được sản xuất ở nhiều mác; phải đối chiếu thân thanh, tem bó và chứng từ.
Nguồn tham khảo chính thức
- Vina Kyoei: thép gân, cơ tính và dấu hiệu nhận biết.
- Vina Kyoei: thép cuộn CB240-T và CB300-T.
- TCVN 1651-2:2018: thép thanh vằn.
Kết luận
CB300-V, CB400-V và CB500-V khác nhau về yêu cầu cơ tính, không phải danh sách ứng dụng cố định theo từng cấu kiện. Hãy lấy mác và đường kính từ thiết kế, ghi đầy đủ hậu tố “-V”, kiểm dấu thân–tem bó–chứng từ và không tự đổi mác vì giá hoặc tồn kho.
Minh bạch nội dung
Tác giả & người kiểm duyệt
Bài viết được tách rõ vai trò chuyên môn và vai trò review để người đọc dễ kiểm chứng thông tin trước khi liên hệ báo giá.
Tác giả chuyên môn
Đạt Phạm
Phụ trách nội dung kỹ thuật về thép và vật liệu xây dựng
Các bài viết do Kỹ sư Đạt Phạm biên soạn nhằm giúp khách hàng hiểu đúng về chủng loại thép, cách đọc thông số kỹ thuật, cách đối chiếu quy cách thực tế và các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá thép tại từng thời điểm. Thông tin giá và tồn kho cần được xác nhận trực tiếp với Đông Dương SG trước khi đặt hàng.
Người review nội dung
doan-trinh-duc
Kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link và tính minh bạch
Đoàn Trình Dục phụ trách kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link, schema và tính minh bạch thông tin trên baogiathepxaydung.com. Vai trò review giúp người đọc dễ đối chiếu thông tin trước khi liên hệ xác nhận báo giá thép.
Lưu ý minh bạch: Giá thép, tồn kho, quy cách và thời gian giao hàng có thể thay đổi theo thị trường. Người đọc nên liên hệ Đông Dương SG để xác nhận thông tin trước khi đặt hàng.
Bảng giá thép xây dựng Liên hệ xác nhận báo giá
