Lưới thép hàn cường độ cao là lưới cốt thép tạo bởi các sợi thép theo hai phương và hàn tại điểm giao. Tên “cường độ cao” không tự xác nhận mác thép, giới hạn chảy, độ bền kéo hoặc khả năng chịu lực; các chỉ tiêu này phải được khóa bằng bản vẽ, PO và chứng từ lô hàng.
Thông tin phải có trước khi đặt hàng
| Hạng mục |
Yêu cầu |
| Sợi phương 1 |
Đường kính và khoảng cách theo bản vẽ/PO |
| Sợi phương 2 |
Đường kính và khoảng cách theo bản vẽ/PO |
| Dạng cung cấp |
Tấm hoặc cuộn |
| Khổ sản phẩm |
Chiều rộng, chiều dài và phần nhô biên |
| Bề mặt |
Đen, mạ hoặc xử lý khác theo đơn hàng |
| Mác/tiêu chuẩn |
Theo hồ sơ thiết kế và chứng từ |
| Đơn vị báo giá |
kg, tấm, cuộn hoặc m² quy đổi |
Công thức khối lượng lý thuyết
Với lưới hai phương, khối lượng lý thuyết trên 1 m² có thể ước tính:
kg/m² ≈ 0,006165 × [d1² × (1000/a) + d2² × (1000/b)]
Trong đó d1, d2 là đường kính sợi theo mm; a, b là khoảng cách sợi theo mm. Nếu hai phương cùng đường kính d, công thức rút gọn thành:
kg/m² ≈ 0,006165 × d² × (1000/a + 1000/b)
Kết quả chưa tính sợi biên, phần nhô, chồng mí, dung sai, lớp phủ, cắt hao và sai số cân. Giao nhận phải theo tiêu chí đã thống nhất trên PO.
Không thay đổi quy cách chỉ để giảm khối lượng
Giảm đường kính hoặc tăng ô lưới làm giảm lượng thép trên mỗi m² nhưng có thể làm sai thiết kế. Mọi thay đổi phải được kỹ sư thiết kế hoặc đơn vị có thẩm quyền phê duyệt trước khi sản xuất và lắp đặt.
Kiểm tra mối hàn và hình học
- Đo đường kính sợi theo từng phương tại nhiều vị trí.
- Đo khoảng cách ô lưới, kích thước tấm/cuộn và phần nhô biên.
- Quan sát điểm hàn bị bung, cháy quá mức hoặc biến dạng bất thường.
- Kiểm tra độ phẳng, cong vênh, gỉ và lớp phủ.
- Đối chiếu ký hiệu lô, khối lượng, chứng từ và bản vẽ.
Kiểm tra “cường độ cao” như thế nào?
Không nghiệm thu bằng tên thương mại. Cần đối chiếu mác thép, giới hạn chảy, độ bền kéo, độ giãn dài và yêu cầu mối hàn theo tiêu chuẩn hoặc hồ sơ dự án. Khi cần thử nghiệm, phương án lấy mẫu và tiêu chí chấp nhận phải được ghi trước trên PO.
Thi công và chồng mí
Vị trí lưới, lớp bảo vệ, kê đỡ, chiều dài chồng mí và neo phải theo bản vẽ. Không tự thay lưới buộc thủ công bằng lưới hàn hoặc thay đổi hướng sợi khi chưa được phê duyệt.
Tiêu chuẩn tham khảo
TCVN 9391:2012 là tài liệu tham khảo cho lưới thép hàn dùng trong kết cấu bê tông cốt thép. ASTM A1064/A1064M-24 là tiêu chuẩn tham khảo cho dây thép carbon và lưới thép hàn dùng làm cốt bê tông. Chỉ coi lô hàng tuân thủ khi PO hoặc chứng từ ghi đúng tiêu chuẩn, cấp vật liệu và yêu cầu thử.
Câu hỏi thường gặp
Tên “cường độ cao” có đủ để chọn lưới không?
Không. Cần mác thép, cơ tính, đường kính, ô lưới, khổ và tiêu chuẩn cụ thể.
Có thể báo giá theo m² không?
Có thể quy đổi, nhưng phải khóa kg/m² của đúng quy cách và thống nhất cách tính biên, chồng mí cùng dung sai.
Có thể thay lưới D6 ô 150 bằng D5 ô 100 không?
Không tự thay. Hai phương án có khối lượng và đặc tính làm việc khác nhau; cần được thiết kế phê duyệt.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Vật tư phụ trợ để đối chiếu các nhóm lưới; nếu cần phân biệt lưới cốt thép hàn với lưới mắt cáo dùng cho hàng rào, xem thêm Lưới B40.