Đang nhận báo giá

Thép tròn đặc

Thép tròn đặc Phi 6–100 mm, cây 6 m hoặc 12 m. Có bảng kg/m, hướng dẫn chọn phôi tiện, lập phương án cắt và checklist nghiệm thu; cần xác nhận thêm mác thép, bề mặt và dung sai trước khi báo giá.

Chọn quy cách sản phẩm 54 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Đường kính

Phi 6 mm, Phi 8 mm, Phi 10 mm, Phi 12 mm, Phi 14 mm, Phi 16 mm, Phi 18 mm, Phi 20 mm, Phi 22 mm, Phi 25 mm, Phi 28 mm, Phi 30 mm, Phi 32 mm, Phi 35 mm, Phi 38 mm, Phi 40 mm, Phi 42 mm, Phi 45 mm, Phi 50 mm, Phi 55 mm, Phi 60 mm, Phi 65 mm, Phi 70 mm, Phi 75 mm, Phi 80 mm, Phi 90 mm, Phi 100 mm

Chiều dài

6 m, 12 m

02

Chi tiết sản phẩm

Thép tròn đặc (thép láp tròn) là thanh thép tiết diện tròn nguyên khối, thường dùng làm phôi tiện, trục, chốt, bulông, con lăn, chi tiết máy và các hạng mục cơ khí cần gia công cắt gọt. Hiện có đường kính từ Phi 6 đến Phi 100 mm, chiều dài 6 m hoặc 12 m.

Thông số cần khóa trước khi hỏi giá

Trường thông tin Cần ghi rõ Rủi ro nếu bỏ qua
Đường kính Kích thước danh nghĩa và dung sai yêu cầu Thiếu lượng dư tiện hoặc sai kích thước lắp ghép
Chiều dài 6 m, 12 m hoặc danh sách đoạn cắt Tăng hao hụt, số lần cắt và chi phí vận chuyển
Mác thép Theo bản vẽ, cơ tính hoặc chứng từ lô hàng Sai độ cứng, khả năng hàn, tiện hoặc nhiệt luyện
Trạng thái bề mặt Cán nóng, kéo nguội, mài hoặc bóc vỏ Khác dung sai, độ nhẵn và lượng dư gia công
Dịch vụ đi kèm Cắt đoạn, vát mép, tiện phá, giao nguyên cây Khó so giá giữa các nhà cung cấp

Bảng trọng lượng lý thuyết theo quy cách đang có

Công thức gần đúng với D tính bằng mm: kg/m = D² × 0,006165. Bảng dưới dùng để dự toán, không thay thế cân thực tế hoặc dung sai của tiêu chuẩn sản xuất.

Quy cách Kg/m Cây 6 m Cây 12 m
Phi 6 0,22 1,33 kg 2,66 kg
Phi 10 0,62 3,70 kg 7,40 kg
Phi 20 2,47 14,80 kg 29,59 kg
Phi 30 5,55 33,29 kg 66,58 kg
Phi 40 9,86 59,18 kg 118,37 kg
Phi 50 15,41 92,48 kg 184,95 kg
Phi 60 22,19 133,16 kg 266,33 kg
Phi 80 39,46 236,74 kg 473,47 kg
Phi 100 61,65 369,90 kg 739,80 kg

Cách chọn phôi theo quy trình gia công

Đường kính đang chọn là kích thước danh nghĩa. Khi chi tiết phải tiện, mài hoặc nhiệt luyện, cần chọn phôi dựa trên đường kính thành phẩm, lượng dư mỗi phía, độ ôvan, độ cong và chiều sâu lớp bề mặt cần bóc. Chọn phôi đúng bằng kích thước thành phẩm có thể thiếu vật liệu sau khi làm sạch bề mặt; chọn quá lớn làm tăng thời gian cắt gọt và lượng phoi.

Nhu cầu Điểm cần ưu tiên Cách kiểm khi nhận hàng
Phôi tiện trục Độ thẳng, độ ôvan và lượng dư Đo hai phương vuông góc tại đầu, giữa, cuối thanh
Chốt, bulông Mác thép, cơ tính và khả năng nhiệt luyện Đối chiếu chứng từ lô và yêu cầu bản vẽ
Gia công chính xác Bề mặt kéo nguội, mài hoặc bóc vỏ Kiểm độ nhẵn, xước, rỗ và đường kính thực
Kết cấu hàn Khả năng hàn và quy trình hàn phù hợp Không suy đoán khả năng hàn chỉ từ hình dạng thanh

Lập phương án cắt để giảm đầu thừa

Trước khi đặt cây 6 m hay 12 m, hãy lập danh sách đoạn cắt và xếp chúng vào chiều dài nguyên cây. Ví dụ, một cây 6 m có thể cho 3 đoạn 1,8 m và còn khoảng 0,6 m trước khi trừ chiều rộng lưỡi cắt. Khi số lượng lớn, cần tính thêm kerf, dung sai chiều dài, phần kẹp máy và đầu lỗi. Phương án có tỷ lệ tận dụng cao chưa chắc rẻ nhất nếu làm tăng quá nhiều lần cắt hoặc khó vận chuyển.

Chuẩn hóa báo giá

  • Giá/kg = giá cây ÷ khối lượng thực tế cây.
  • Giá/m = giá cây ÷ chiều dài thực giao.
  • Đơn hàng cắt đoạn cần ghi số đoạn, chiều dài thành phẩm, dung sai cắt và quyền sở hữu phần dư.
  • Không so trực tiếp hai báo giá khác mác thép, khác trạng thái bề mặt hoặc khác phạm vi gia công.

Checklist nghiệm thu tại kho

  1. Đo đường kính tại nhiều vị trí và theo hai phương vuông góc để phát hiện độ ôvan.
  2. Kiểm độ thẳng, rỗ, nứt, xước sâu, gỉ và ba via đầu cắt.
  3. Cân mẫu đại diện rồi đối chiếu kg/m lý thuyết.
  4. Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn, số lô và chứng từ nếu đơn hàng yêu cầu.
  5. Phân loại riêng các bó dùng để tiện, hàn hoặc nhiệt luyện để tránh nhầm vật liệu.

Câu hỏi thường gặp

Thép tròn đặc có phải thép ống không?

Không. Thép tròn đặc có tiết diện nguyên khối; thép ống có phần rỗng bên trong.

Có thể dùng bảng kg/m để nghiệm thu tuyệt đối không?

Không. Bảng là giá trị lý thuyết theo khối lượng riêng quy ước. Nghiệm thu cần kết hợp đo kích thước, cân thực tế và dung sai theo tiêu chuẩn hoặc thỏa thuận mua bán.

Phi 20 có luôn phù hợp để tiện chi tiết đường kính 20 mm không?

Không nên mặc định như vậy. Cần chừa lượng dư theo tình trạng bề mặt, độ ôvan, độ đảo và quy trình gia công.

Lưu ý: Các lựa chọn hiện tại chỉ thể hiện đường kính và chiều dài. Mác thép, dung sai, cơ tính, trạng thái ủ hoặc nhiệt luyện cần được xác nhận riêng trước khi chốt đơn.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép đặc để đối chiếu các dạng phôi; nếu cần tiết diện vuông cho gia công cơ khí, xem thêm Thép vuông đặc.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7