Thép ống tròn được dùng cho khung kết cấu, lan can, cột, cơ khí và một số hệ thống dẫn tùy tiêu chuẩn sản phẩm. Sản phẩm hiện có 101 lựa chọn theo đường kính ngoài × độ dày × cây 6 m. Khi đặt hàng cần ghi rõ OD, độ dày và mục đích sử dụng; chỉ nói “ống phi 49” rất dễ gây nhầm.
Tra nhanh dải quy cách đang có
| Đường kính ngoài |
Độ dày đang có |
Gợi ý sử dụng |
| Ø12,7 mm |
0,7–1,2 mm |
Khung nhỏ, trang trí |
| Ø15,9 mm |
0,7–1,2 mm |
Nội thất, chi tiết nhẹ |
| Ø21,2 mm |
0,8–2,0 mm |
Lan can, khung nhẹ |
| Ø26,65 mm |
0,8–2,0 mm |
Khung dân dụng |
| Ø33,5 mm |
0,9–2,5 mm |
Khung, cột nhỏ |
| Ø42,2 mm |
1,0–3,0 mm |
Lan can, kết cấu vừa |
| Ø48,1 mm |
1,0–3,0 mm |
Cột, giằng, cơ khí |
| Ø59,9 mm |
1,2–3,5 mm |
Khung và kết cấu vừa |
| Ø75,6 mm |
1,4–4,0 mm |
Cột, giằng |
| Ø88,3 mm |
1,8–4,5 mm |
Kết cấu và cơ khí |
| Ø113,5 mm |
2,0–5,0 mm |
Cột, kết cấu lớn |
| Ø141,3 mm |
2,5–6,0 mm |
Kết cấu lớn |
| Ø168,3 mm |
3,0–7,0 mm |
Cột, kết cấu nặng |
| Ø219,1 mm |
4,0–9,52 mm |
Kết cấu nặng, cần kiểm tra thiết kế |
Dải trên là các lựa chọn quy cách hiện có. Không dùng bảng này để suy ra khả năng chịu áp nếu chưa có tiêu chuẩn, mác thép và chứng chỉ phù hợp.
Phi, OD và DN khác nhau thế nào?
Trong giao dịch, “phi” thường được dùng để chỉ đường kính ngoài nhưng có thể bị làm tròn theo thói quen. OD là đường kính ngoài đo được; DN là đường kính danh nghĩa của hệ ống và không nhất thiết bằng OD. Vì vậy nên ghi trực tiếp, ví dụ: OD 48,1 × 2,0 mm × 6 m.
Ống kết cấu và ống dẫn không nên dùng lẫn
Hai ống có cùng OD và độ dày vẫn có thể khác tiêu chuẩn, mác thép, kiểm tra đường hàn và yêu cầu thử áp. Với hạng mục dẫn chất lỏng hoặc chịu áp, phải khóa tiêu chuẩn và điều kiện làm việc; không chọn chỉ từ bảng kích thước thương mại.
Công thức dự toán khối lượng
kg/m ≈ 0,02466 × t × (D − t)
Trong đó D là đường kính ngoài và t là độ dày, tính bằng mm. Khối lượng cây 6 m bằng kết quả kg/m nhân 6. Công thức phù hợp để dự toán; thanh toán và nghiệm thu nên theo bảng nhà máy hoặc cân thực tế.
Chọn theo tình huống
| Nhu cầu |
Ưu tiên |
Cần kiểm tra |
| Trang trí, nội thất |
OD nhỏ, thành mỏng |
Bề mặt, độ tròn, đường hàn |
| Lan can, khung dân dụng |
Ø21,2–Ø48,1 |
Độ dày thực, chống gỉ |
| Cột, giằng |
Ø59,9 trở lên |
Nhịp, tải, liên kết |
| Ống dẫn |
Theo tiêu chuẩn hệ ống |
DN, schedule, áp suất, môi chất |
Độ oval ảnh hưởng gì?
Ống bị oval gây khó lắp nối, gá hàn, lắp bạc hoặc vòng kẹp. Khi dùng cho chi tiết cơ khí, nên thống nhất dung sai đường kính và độ oval. Với ống cắt nhiều đoạn ngắn, kiểm tra đầu ống ở nhiều vị trí giúp tránh phát hiện lỗi quá muộn.
Tối ưu cắt cây 6 m
Gom các chi tiết theo đường kính và độ dày, sau đó lập sơ đồ cắt cho từng cây. Cần cộng chiều rộng đường cắt và phần sửa đầu ống. Một sơ đồ cắt tốt có thể giảm hao hụt nhiều hơn phần chênh giá giữa hai báo giá.
Thông tin cần gửi để nhận đúng báo giá
- OD chính xác và độ dày.
- Chiều dài cây hoặc chiều dài cắt.
- Mục đích: kết cấu, cơ khí hay hệ dẫn.
- Tiêu chuẩn, mác thép và yêu cầu chứng chỉ nếu có.
- Bề mặt: đen, mạ kẽm hoặc yêu cầu khác.
- Số lượng, gia công và địa điểm giao.
Kiểm tra khi nhận hàng
- Đo OD, độ dày và độ oval tại nhiều vị trí.
- Kiểm tra cong, móp, rỗ, đường hàn và miệng ống.
- Đối chiếu chiều dài, số cây và kg/cây.
- Không dùng một bảng barem chung thay cho catalogue của đúng thương hiệu và lô hàng.
Câu hỏi thường gặp
Ống OD 48,1 mm có phải DN40 không?
Trong nhiều hệ tiêu chuẩn, OD 48,3 hoặc gần đó thường liên quan DN40, nhưng không nên suy từ tên gọi thị trường. Hãy khóa đúng tiêu chuẩn và bảng kích thước của hệ ống.
Cùng OD và độ dày có dùng cho chịu áp được không?
Chưa đủ cơ sở. Cần thêm tiêu chuẩn, mác thép, loại đường hàn, kiểm tra chất lượng và điều kiện vận hành.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép ống/hộp để đối chiếu nhóm ống; nếu cần so với ống không có đường hàn dọc, xem thêm Ống thép đúc.