Đang nhận báo giá

Thép ống tròn

Thép ống tròn có 101 lựa chọn OD Ø12,7–Ø219,1 mm, dày 0,7–9,52 mm, cây 6 m. Tra quy cách, kg/cây, phân biệt OD–DN và cách kiểm hàng.

Chọn quy cách sản phẩm 101 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Quy cách

Ø12,7 mm, Ø15,9 mm, Ø21,2 mm, Ø26,65 mm, Ø33,5 mm, Ø42,2 mm, Ø48,1 mm, Ø59,9 mm, Ø75,6 mm, Ø88,3 mm, Ø113,5 mm, Ø141,3 mm, Ø168,3 mm, Ø219,1 mm

Độ dày

0,7 mm, 0,8 mm, 0,9 mm, 1 mm, 1,1 mm, 1,2 mm, 1,4 mm, 1,8 mm, 2 mm, 2,5 mm, 3 mm, 3,5 mm, 4 mm, 4,5 mm, 5 mm, 6 mm, 7 mm, 8 mm, 9,52 mm

Chiều dài

6 m

02

Chi tiết sản phẩm

Thép ống tròn được dùng cho khung kết cấu, lan can, cột, cơ khí và một số hệ thống dẫn tùy tiêu chuẩn sản phẩm. Sản phẩm hiện có 101 lựa chọn theo đường kính ngoài × độ dày × cây 6 m. Khi đặt hàng cần ghi rõ OD, độ dày và mục đích sử dụng; chỉ nói “ống phi 49” rất dễ gây nhầm.

Tra nhanh dải quy cách đang có

Đường kính ngoài Độ dày đang có Gợi ý sử dụng
Ø12,7 mm 0,7–1,2 mm Khung nhỏ, trang trí
Ø15,9 mm 0,7–1,2 mm Nội thất, chi tiết nhẹ
Ø21,2 mm 0,8–2,0 mm Lan can, khung nhẹ
Ø26,65 mm 0,8–2,0 mm Khung dân dụng
Ø33,5 mm 0,9–2,5 mm Khung, cột nhỏ
Ø42,2 mm 1,0–3,0 mm Lan can, kết cấu vừa
Ø48,1 mm 1,0–3,0 mm Cột, giằng, cơ khí
Ø59,9 mm 1,2–3,5 mm Khung và kết cấu vừa
Ø75,6 mm 1,4–4,0 mm Cột, giằng
Ø88,3 mm 1,8–4,5 mm Kết cấu và cơ khí
Ø113,5 mm 2,0–5,0 mm Cột, kết cấu lớn
Ø141,3 mm 2,5–6,0 mm Kết cấu lớn
Ø168,3 mm 3,0–7,0 mm Cột, kết cấu nặng
Ø219,1 mm 4,0–9,52 mm Kết cấu nặng, cần kiểm tra thiết kế

Dải trên là các lựa chọn quy cách hiện có. Không dùng bảng này để suy ra khả năng chịu áp nếu chưa có tiêu chuẩn, mác thép và chứng chỉ phù hợp.

Phi, OD và DN khác nhau thế nào?

Trong giao dịch, “phi” thường được dùng để chỉ đường kính ngoài nhưng có thể bị làm tròn theo thói quen. OD là đường kính ngoài đo được; DN là đường kính danh nghĩa của hệ ống và không nhất thiết bằng OD. Vì vậy nên ghi trực tiếp, ví dụ: OD 48,1 × 2,0 mm × 6 m.

Ống kết cấu và ống dẫn không nên dùng lẫn

Hai ống có cùng OD và độ dày vẫn có thể khác tiêu chuẩn, mác thép, kiểm tra đường hàn và yêu cầu thử áp. Với hạng mục dẫn chất lỏng hoặc chịu áp, phải khóa tiêu chuẩn và điều kiện làm việc; không chọn chỉ từ bảng kích thước thương mại.

Công thức dự toán khối lượng

kg/m ≈ 0,02466 × t × (D − t)

Trong đó D là đường kính ngoài và t là độ dày, tính bằng mm. Khối lượng cây 6 m bằng kết quả kg/m nhân 6. Công thức phù hợp để dự toán; thanh toán và nghiệm thu nên theo bảng nhà máy hoặc cân thực tế.

Chọn theo tình huống

Nhu cầu Ưu tiên Cần kiểm tra
Trang trí, nội thất OD nhỏ, thành mỏng Bề mặt, độ tròn, đường hàn
Lan can, khung dân dụng Ø21,2–Ø48,1 Độ dày thực, chống gỉ
Cột, giằng Ø59,9 trở lên Nhịp, tải, liên kết
Ống dẫn Theo tiêu chuẩn hệ ống DN, schedule, áp suất, môi chất

Độ oval ảnh hưởng gì?

Ống bị oval gây khó lắp nối, gá hàn, lắp bạc hoặc vòng kẹp. Khi dùng cho chi tiết cơ khí, nên thống nhất dung sai đường kính và độ oval. Với ống cắt nhiều đoạn ngắn, kiểm tra đầu ống ở nhiều vị trí giúp tránh phát hiện lỗi quá muộn.

Tối ưu cắt cây 6 m

Gom các chi tiết theo đường kính và độ dày, sau đó lập sơ đồ cắt cho từng cây. Cần cộng chiều rộng đường cắt và phần sửa đầu ống. Một sơ đồ cắt tốt có thể giảm hao hụt nhiều hơn phần chênh giá giữa hai báo giá.

Thông tin cần gửi để nhận đúng báo giá

  • OD chính xác và độ dày.
  • Chiều dài cây hoặc chiều dài cắt.
  • Mục đích: kết cấu, cơ khí hay hệ dẫn.
  • Tiêu chuẩn, mác thép và yêu cầu chứng chỉ nếu có.
  • Bề mặt: đen, mạ kẽm hoặc yêu cầu khác.
  • Số lượng, gia công và địa điểm giao.

Kiểm tra khi nhận hàng

  • Đo OD, độ dày và độ oval tại nhiều vị trí.
  • Kiểm tra cong, móp, rỗ, đường hàn và miệng ống.
  • Đối chiếu chiều dài, số cây và kg/cây.
  • Không dùng một bảng barem chung thay cho catalogue của đúng thương hiệu và lô hàng.

Câu hỏi thường gặp

Ống OD 48,1 mm có phải DN40 không?

Trong nhiều hệ tiêu chuẩn, OD 48,3 hoặc gần đó thường liên quan DN40, nhưng không nên suy từ tên gọi thị trường. Hãy khóa đúng tiêu chuẩn và bảng kích thước của hệ ống.

Cùng OD và độ dày có dùng cho chịu áp được không?

Chưa đủ cơ sở. Cần thêm tiêu chuẩn, mác thép, loại đường hàn, kiểm tra chất lượng và điều kiện vận hành.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép ống/hộp để đối chiếu nhóm ống; nếu cần so với ống không có đường hàn dọc, xem thêm Ống thép đúc.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7