Thép vuông đặc là thanh thép tiết diện vuông nguyên khối, thường dùng cho cơ khí chế tạo, đồ gá, chi tiết máy, lan can, hàng rào, kết cấu phụ và các hạng mục cần phôi đặc để cắt, phay, khoan hoặc hàn. Hiện có quy cách từ 10 × 10 đến 100 × 100 mm, chiều dài 6 m hoặc 12 m.
Thông số cần chốt trước khi hỏi giá
| Trường thông tin |
Cần ghi rõ |
Rủi ro nếu bỏ qua |
| Kích thước cạnh |
Kích thước danh nghĩa và dung sai yêu cầu |
Sai khối lượng, sai lượng dư phay hoặc không lắp vừa |
| Chiều dài |
6 m, 12 m hoặc danh sách đoạn cắt |
Tăng hao hụt và chi phí vận chuyển |
| Mác thép |
Theo bản vẽ, cơ tính hoặc chứng từ lô hàng |
Sai độ bền, độ cứng, khả năng hàn hoặc nhiệt luyện |
| Góc cạnh và bề mặt |
Cán nóng, kéo nguội, yêu cầu cạnh sắc hay bo |
Khác dung sai và lượng dư gia công |
| Dịch vụ đi kèm |
Cắt đoạn, phay mặt, khoan hoặc giao nguyên cây |
Khó so báo giá cùng phạm vi |
Bảng trọng lượng lý thuyết theo quy cách đang có
Với cạnh a tính bằng mm, công thức gần đúng: kg/m = a² × 0,00785. Bảng dưới dùng để dự toán vận chuyển và so giá, không thay thế cân thực tế hoặc dung sai của tiêu chuẩn sản xuất.
| Quy cách |
Kg/m |
Cây 6 m |
Cây 12 m |
| 10 × 10 |
0,79 |
4,71 kg |
9,42 kg |
| 20 × 20 |
3,14 |
18,84 kg |
37,68 kg |
| 30 × 30 |
7,07 |
42,39 kg |
84,78 kg |
| 40 × 40 |
12,56 |
75,36 kg |
150,72 kg |
| 50 × 50 |
19,63 |
117,75 kg |
235,50 kg |
| 60 × 60 |
28,26 |
169,56 kg |
339,12 kg |
| 80 × 80 |
50,24 |
301,44 kg |
602,88 kg |
| 100 × 100 |
78,50 |
471,00 kg |
942,00 kg |
Cách chọn phôi theo mặt gia công
Quy cách đang chọn là kích thước danh nghĩa, nhưng phôi dùng để phay bốn mặt phải chừa lượng dư cho lớp cán, độ cong, độ xoắn và sai lệch hai cạnh. Với chi tiết yêu cầu cạnh sắc hoặc độ vuông góc cao, cần xác nhận quy trình gia công và bề mặt đầu vào thay vì mặc định thanh cán nóng có thể dùng ngay.
| Nhu cầu |
Điểm cần ưu tiên |
Cách kiểm khi nhận hàng |
| Phay chi tiết vuông |
Lượng dư trên cả bốn mặt |
Đo hai cạnh tại đầu, giữa, cuối; kiểm độ xoắn |
| Đồ gá, chi tiết máy |
Mác thép, độ cứng và độ ổn định kích thước |
Đối chiếu bản vẽ và chứng từ lô |
| Lan can, hàng rào |
Độ thẳng, bề mặt và khả năng hàn |
Kiểm cong, rỗ, gỉ và thử lắp trước khi sản xuất loạt |
| Chi tiết nhiệt luyện |
Mác thép và trạng thái vật liệu |
Không suy đoán khả năng nhiệt luyện chỉ từ kích thước |
Chọn cây 6 m hay 12 m theo sơ đồ cắt
Thay vì chọn chiều dài chỉ theo thói quen, hãy xếp toàn bộ đoạn cần cắt vào cây nguyên liệu. Ví dụ, một cây 6 m có thể cho 4 đoạn 1,4 m và còn khoảng 0,4 m trước khi trừ chiều rộng lưỡi cắt. Với đơn hàng lớn cần tính thêm kerf, dung sai chiều dài, phần kẹp máy và đầu lỗi. Cây 12 m có thể giảm số mối nối nhưng làm tăng yêu cầu vận chuyển, nâng hạ và mặt bằng lưu kho.
So thép vuông đặc với thép hộp vuông
| Tiêu chí |
Thép vuông đặc |
Thép hộp vuông |
| Tiết diện |
Nguyên khối |
Rỗng, có thành hộp |
| Khối lượng |
Nặng hơn đáng kể cùng kích thước ngoài |
Nhẹ hơn |
| Gia công cắt gọt |
Phù hợp làm phôi đặc |
Không thay thế phôi đặc |
| Ứng dụng phổ biến |
Đồ gá, chi tiết máy, phôi phay |
Khung, lan can, kết cấu nhẹ |
Chuẩn hóa báo giá
- Giá/kg = giá cây ÷ khối lượng thực tế cây.
- Giá/m = giá cây ÷ chiều dài thực giao.
- Đơn hàng cắt đoạn cần ghi số đoạn, chiều dài thành phẩm, dung sai cắt và quyền sở hữu phần dư.
- Không so trực tiếp hai báo giá khác mác thép, khác trạng thái bề mặt hoặc khác phạm vi gia công.
Checklist nghiệm thu tại kho
- Đo cả hai cạnh tại đầu, giữa và cuối thanh.
- Kiểm độ thẳng, độ xoắn, độ vuông góc tương đối và ba via đầu cắt.
- Cân mẫu đại diện rồi đối chiếu kg/m lý thuyết.
- Kiểm rỗ, nứt, gỉ, xước sâu và tình trạng bề mặt.
- Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn, số lô và chứng từ nếu đơn hàng yêu cầu.
Câu hỏi thường gặp
Thép vuông đặc có phải thép hộp vuông không?
Không. Thép vuông đặc có tiết diện nguyên khối; thép hộp vuông có phần rỗng bên trong.
Có thể nghiệm thu chỉ bằng bảng kg/m không?
Không. Bảng chỉ là giá trị lý thuyết. Cần kết hợp đo kích thước, cân mẫu và đối chiếu dung sai theo tiêu chuẩn hoặc thỏa thuận mua bán.
Quy cách 50 × 50 mm có phù hợp cho mọi chi tiết thành phẩm 50 × 50 mm không?
Không nên mặc định như vậy. Chi tiết cần phay hoặc làm sạch bề mặt thường phải chừa lượng dư phù hợp.
Lưu ý: Các lựa chọn hiện tại chỉ thể hiện kích thước cạnh và chiều dài. Mác thép, trạng thái bề mặt, dung sai và yêu cầu nhiệt luyện cần được xác nhận riêng trước khi chốt đơn.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép đặc để đối chiếu các dạng phôi; nếu cần phôi tiết diện tròn cho tiện/trục, xem thêm Thép tròn đặc.