| Quy cách | Φ6 × CB240-T, Φ6 × CB300-T, Φ8 × CB240-T, Φ8 × CB300-T, Φ10 × CB240-T, Φ10 × CB300-T |
|---|
Thông tin bổ sung
Thép cuộn trơn Φ6–Φ10, 6 variation theo CB240-T và CB300-T. Có barem kg/m, cách tính chiều dài cuộn, phân biệt cuộn trơn–cuộn gân và checklist nhận hàng.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Quy cách | Φ6 × CB240-T, Φ6 × CB300-T, Φ8 × CB240-T, Φ8 × CB300-T, Φ10 × CB240-T, Φ10 × CB300-T |
|---|
Chi tiết sản phẩm
Thép cuộn trơn là thép dạng cuộn có bề mặt nhẵn, hiện có 6 lựa chọn gồm Φ6, Φ8, Φ10 kết hợp CB240-T và CB300-T. Khi hỏi giá nên ghi đủ đường kính, mác thép, trọng lượng cuộn mong muốn, nhà máy và tổng khối lượng cần mua.
Ví dụ Φ8 × CB240-T nghĩa là thép cuộn trơn đường kính danh nghĩa 8 mm, mác CB240-T. Trọng lượng từng cuộn có thể thay đổi theo nhà máy và lô; khi báo giá nên ghi rõ kg/cuộn hoặc tổng tấn.
| Đường kính | CB240-T | CB300-T |
|---|---|---|
| Φ6 | Có | Có |
| Φ8 | Có | Có |
| Φ10 | Có | Có |
Hiện có đủ sáu tổ hợp trên. Vì vậy khi yêu cầu báo giá nên ghi rõ cả đường kính và mác, ví dụ “Φ8 × CB300-T”, thay vì chỉ ghi “cuộn trơn Φ8”.
| Đường kính | Mác | Barem kg/m tham chiếu | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| Φ6 | CB240-T, CB300-T | 0,222 | Thường dùng cho chi tiết cấu tạo hoặc gia công theo bản vẽ. |
| Φ8 | CB240-T, CB300-T | 0,395 | Cần xác nhận dạng trơn, nhà máy và trọng lượng cuộn. |
| Φ10 | CB240-T, CB300-T | 0,617 | Không mặc định mọi mác đều có sẵn ở mọi nguồn. |
TCVN 1651-1:2018 quy định yêu cầu kỹ thuật cho thép thanh tròn trơn dùng làm cốt bê tông. Nếu đơn hàng yêu cầu áp dụng tiêu chuẩn này, PO nên ghi rõ số hiệu và phiên bản; khi nhận hàng cần đối chiếu marking, chứng từ và kết quả thử của đúng lô. Việc sản phẩm có các mác CB240-T/CB300-T chỉ cho biết nhóm mác được giới thiệu, không thay cho chứng từ cụ thể của nhà máy giao hàng.
Đây là điểm dễ nhầm. Một sản phẩm có thể là cuộn trơn hoặc cuộn gân; vì vậy từ “cuộn” không nói lên khả năng neo bám hay mác thép. Khi đặt hàng phải ghi rõ dạng cuộn, bề mặt trơn, đường kính và mác thép.
Chiều dài thép trong một cuộn có thể ước tính bằng tổng kg cuộn ÷ kg/m. Ví dụ cuộn Φ8 nặng 1.000 kg, với barem khoảng 0,395 kg/m, chiều dài lý thuyết xấp xỉ 2.532 m. Đây chỉ là ước tính để lập kế hoạch; không dùng thay cho phiếu cân và dung sai thực tế.
Với dây chuyền duỗi–cắt–uốn, cuộn quá méo, rối, gỉ bám hoặc có đường kính không ổn định có thể làm tăng thời gian chỉnh máy, gây kẹt hoặc sai chiều dài cắt. Vì vậy nghiệm thu không chỉ nhìn tổng kg mà còn phải kiểm tra hình dạng cuộn, đai buộc, lõi cuộn và bề mặt.
Ví dụ: Thép cuộn trơn Φ8 CB240-T, số lượng 3 tấn, trọng lượng cuộn mong muốn, thương hiệu/nhà máy, địa điểm giao, yêu cầu CO/CQ và VAT.
Không mặc định. Dây buộc thường là sản phẩm có quy cách và mục đích khác; cần ghi đúng đường kính, mác và tiêu chuẩn.
Không tự thay. Hai loại khác bề mặt và có thể khác mác, yêu cầu neo bám và mục đích sử dụng.
Xem danh mục Thép cuộn để đối chiếu dạng cung cấp và mác thép; nếu cần so với bề mặt vằn, xem thêm Thép cuộn gân.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.