Đang nhận báo giá

Dây kẽm gai

Dây kẽm gai xoắn bán theo kg, gồm đường kính 2,2 / 2,5 / 2,7 / 3,0 ly và cuộn 10 / 45 / 50 kg. Có bảng mét dài tham khảo, ma trận chọn quy cách, công thức dự trù số cuộn, checklist nghiệm thu và hướng dẫn an toàn thi công.

Chọn quy cách sản phẩm 12 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Đường kính

2,2 ly, 2,5 ly, 2,7 ly, 3,0 ly

Khối lượng cuộn

10 kg, 45 kg, 50 kg

Đơn vị bán

kg

02

Chi tiết sản phẩm

Dây kẽm gai xoắn là vật liệu hàng rào gồm hai sợi thép xoắn làm lõi và các cụm gai phân bố dọc theo dây. Hiện có 12 lựa chọn, kết hợp đường kính dây 2,2–3,0 lykhối lượng cuộn 10–50 kg. Đơn vị báo giá nên chuẩn hóa theo kg; khối lượng cuộn dùng để chọn phương án vận chuyển, nâng hạ và thi công.

Tóm tắt quy cách đang bán

Đường kính Mét dài tham khảo/kg Cuộn 10 kg Cuộn 45 kg Cuộn 50 kg Phù hợp khi
2,2 ly 10–11 m/kg Khoảng 100–110 m Khoảng 450–495 m Khoảng 500–550 m Cần phủ tuyến dài, tải trọng nhẹ đến trung bình
2,5 ly 9–10 m/kg Khoảng 90–100 m Khoảng 405–450 m Khoảng 450–500 m Cần cân bằng giữa độ cứng và chiều dài sử dụng
2,7 ly 5,5–7 m/kg Khoảng 55–70 m Khoảng 248–315 m Khoảng 275–350 m Cần dây cứng hơn cho hàng rào bảo vệ và trang trại
3,0 ly 5–5,5 m/kg Khoảng 50–55 m Khoảng 225–248 m Khoảng 250–275 m Cần độ cứng cao và tuyến rào chịu tác động nhiều hơn

Giới hạn sử dụng bảng: các giá trị mét dài là mức tham khảo để dự toán. Chiều dài thực phụ thuộc cấu tạo dây lõi, đường kính dây gai, bước gai, độ xoắn, lớp mạ, dung sai và khối lượng tịnh của từng cuộn.

Ma trận chọn quy cách theo nhu cầu

Tình huống Đường kính nên ưu tiên kiểm tra Khối lượng cuộn phù hợp Lý do Điểm cần chốt trước khi mua
Vườn nhà, ranh đất ngắn, sửa chữa cục bộ 2,2 hoặc 2,5 ly 10 kg Dễ mang vác, ít dư vật tư, thao tác trong khu vực hẹp Số hàng dây, khoảng cách trụ, chiều dài tuyến và phụ kiện căng
Hàng rào công trình, kho nhỏ, nông trại 2,5 hoặc 2,7 ly 45 kg Cân bằng giữa độ cứng, số mét/cuộn và khả năng bốc dỡ Lớp mạ, bước gai, mối nối, dung sai cân và phương án kéo dây
Kho bãi, tuyến rào dài, khu vực cần bảo vệ cao hơn 2,7 hoặc 3,0 ly 50 kg Giảm số lần thay cuộn và tăng độ cứng của tuyến rào Thiết bị nâng hạ, sức chịu của trụ, dây căng và an toàn thi công
Gia cố phía trên lưới B40 2,2–2,7 ly tùy khẩu độ trụ 10 hoặc 45 kg Dễ bố trí 1–3 hàng dây và kiểm soát tải lên trụ Chiều cao hàng rào, số hàng gai, tay đỡ và khoảng cách liên kết

Công thức dự trù số cuộn theo tuyến rào

Để dự trù sơ bộ, có thể dùng:

Tổng mét dây cần = chiều dài tuyến rào × số hàng dây × hệ số hao hụt.

Số cuộn dự kiến = tổng mét dây cần ÷ mét dài tham khảo mỗi cuộn.

Hệ số hao hụt không nên cố định cho mọi công trình. Cần tính thêm đoạn neo, chồng nối, góc đổi hướng, độ võng, phần căng thử và hao hụt cắt bỏ. Kết quả cuối cùng phải được hiệu chỉnh theo bản vẽ, biện pháp thi công và cuộn mẫu thực tế.

Ví dụ dự toán minh họa

Với tuyến rào dài 100 m, bố trí 3 hàng dây và tạm dùng hệ số 1,05:

  • Tổng nhu cầu sơ bộ: 100 × 3 × 1,05 = 315 m.
  • Nếu chọn 2,2 ly cuộn 45 kg, mức tham khảo 450–495 m/cuộn: một cuộn có thể đủ về chiều dài.
  • Nếu chọn 2,7 ly cuộn 45 kg, mức tham khảo 248–315 m/cuộn: cần đối chiếu cuộn mẫu và có thể phải dự phòng thêm.

Ví dụ trên chỉ minh họa cách tính, không phải cam kết chiều dài hoặc định mức giao hàng.

Đường kính lớn hơn không đồng nghĩa luôn tốt hơn

  • 2,2 ly: có lợi thế về số mét trên mỗi kg, phù hợp tuyến dài và hạng mục không cần dây quá nặng.
  • 2,5 ly: phương án cân bằng cho nhiều hàng rào dân dụng, công trình và nông trại.
  • 2,7 ly: tăng độ cứng nhưng số mét/kg giảm, cần tính kỹ tổng chiều dài.
  • 3,0 ly: phù hợp nơi cần dây cứng hơn; đồng thời tăng tải lên trụ và yêu cầu dụng cụ căng phù hợp.

Phân biệt dây kẽm gai xoắn và kẽm gai hình dao

Sản phẩm này là dây kẽm gai xoắn truyền thống, không phải kẽm gai hình dao hoặc bùng nhùng. Hai nhóm khác nhau về cấu tạo, cách tính quy cách, biện pháp lắp đặt và yêu cầu an toàn; không nên dùng bảng mét dài của dây xoắn để tính cho kẽm gai hình dao.

Checklist nghiệm thu tại kho hoặc công trình

Hạng mục Cách kiểm Kết quả cần ghi nhận
Khối lượng tịnh Cân ngẫu nhiên nhiều cuộn và trừ bao bì Kg/cuộn, sai lệch và tổng kg nhận
Đường kính dây Đo tại nhiều vị trí bằng dụng cụ phù hợp Giá trị nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình
Cụm gai và bước gai Đo khoảng cách giữa các cụm gai, kiểm độ chắc Bước gai, số gai lỏng hoặc tuột
Độ xoắn Quan sát độ đều và thử kéo đoạn mẫu Đoạn xoắn lỏng, méo hoặc lệch
Lớp mạ và bề mặt Kiểm gỉ, bong tróc, bám cục và vùng trầy Ảnh lỗi và tỷ lệ cuộn bị ảnh hưởng
Mối nối Theo dõi khi tháo thử đoạn đầu cuộn Số mối nối và vị trí phát hiện

An toàn khi vận chuyển và thi công

  • Dùng găng chống cắt, kính bảo hộ, quần áo dài tay và giày bảo hộ.
  • Cố định cuộn để tránh lăn hoặc bung dây trong lúc vận chuyển.
  • Không đứng trong hướng bung của cuộn khi tháo đai.
  • Dùng dụng cụ căng và kìm cắt phù hợp; không kéo bằng tay không.
  • Cắm biển cảnh báo và kiểm soát khu vực thi công, đặc biệt gần lối đi chung.

Thông tin cần gửi để nhận báo giá sát nhu cầu

  • Đường kính: 2,2 / 2,5 / 2,7 / 3,0 ly.
  • Khối lượng cuộn: 10 / 45 / 50 kg.
  • Tổng khối lượng cần mua theo kg hoặc tổng chiều dài tuyến rào.
  • Số hàng dây dự kiến và khoảng cách trụ.
  • Yêu cầu lớp mạ, bước gai hoặc hồ sơ kỹ thuật nếu có.
  • Địa điểm giao hàng, VAT, xe cẩu hoặc bốc dỡ.

Câu hỏi thường gặp

Dây kẽm gai nên báo giá theo kg hay theo cuộn?

Nên chuẩn hóa theo kg để so sánh. Giá một cuộn được tính từ khối lượng thực nhận nhân với đơn giá theo kg, cộng VAT, vận chuyển và bốc dỡ theo thỏa thuận.

Có thể tính chính xác số mét chỉ từ đường kính không?

Không. Đường kính là một yếu tố quan trọng nhưng chưa đủ. Cấu tạo hai sợi lõi, dây gai, bước gai, độ xoắn, lớp mạ và dung sai đều ảnh hưởng chiều dài thực tế.

Cuộn 50 kg có luôn kinh tế hơn cuộn 10 kg không?

Không nhất thiết. Cuộn lớn giảm số lần thay cuộn nhưng tăng yêu cầu nâng hạ, an toàn và nguy cơ dư vật tư ở công trình nhỏ.

Có thể dùng dây kẽm gai thay cho kết cấu hàng rào chính không?

Dây kẽm gai thường là lớp phân ranh hoặc tăng cường bảo vệ. Hệ trụ, dây căng, móng và lưới nền phải được thiết kế phù hợp với tải trọng và điều kiện sử dụng.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Vật tư phụ trợ để đối chiếu các nhóm dây và lưới; nếu đang thiết kế hàng rào nền kết hợp dây gai phía trên, xem thêm Lưới B40.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7