Thép tấm trơn là thép dạng phẳng dùng cho bản mã, bệ máy, vách, bồn, kết cấu hàn và chi tiết cắt theo bản vẽ. Sản phẩm được lựa chọn theo khổ tấm và độ dày; mác thép, dung sai, bề mặt và yêu cầu gia công cần được xác nhận theo từng đơn hàng.
Quy cách đang có
| Thuộc tính |
Lựa chọn |
Cần xác nhận trước khi đặt |
| Khổ tấm |
1000×2000; 1220×2500; 1250×2500; 1500×6000; 2000×6000 mm |
Dung sai khổ, phương án bốc dỡ, kích thước bàn máy và sơ đồ cắt |
| Độ dày |
1–20 mm |
Độ dày danh nghĩa, độ dày thực tế và dung sai áp dụng |
| Mác thép tham khảo |
SS400, Q235, Q345, A36 |
Chỉ chốt theo PO và chứng từ của đúng lô hàng |
Cách tính barem kg/tấm
Khối lượng lý thuyết (kg/tấm) = độ dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85.
| Khổ tấm |
Khối lượng cho mỗi 1 mm độ dày |
Ví dụ |
| 1000×2000 mm |
15,70 kg |
4 mm ≈ 62,80 kg/tấm |
| 1220×2500 mm |
23,94 kg |
1,5 mm ≈ 35,91 kg/tấm |
| 1250×2500 mm |
24,53 kg |
4 mm ≈ 98,13 kg/tấm |
| 1500×6000 mm |
70,65 kg |
6 mm ≈ 423,90 kg/tấm |
| 2000×6000 mm |
94,20 kg |
10 mm ≈ 942,00 kg/tấm |
Barem dùng để dự trù và so sánh. Khối lượng nghiệm thu cần đối chiếu kích thước thực tế, dung sai và phiếu cân.
Bảng quyết định chọn khổ tấm
| Mục tiêu |
Khổ nên ưu tiên xem xét |
Lý do |
| Chi tiết bám module 600/1200 mm |
1220×2500 mm |
Có thể giảm phần thừa khi chia theo module, nhưng vẫn phải tính đường cắt và mép chừa |
| Cần thêm biên gia công |
1250×2500 mm |
Thêm 30 mm chiều rộng có thể hữu ích khi chấn, phay hoặc cắt tinh |
| Chi tiết dài, ít mối nối |
1500×6000 hoặc 2000×6000 mm |
Giảm số mối nối nhưng tăng yêu cầu nâng hạ, vận chuyển và diện tích bàn máy |
| Chưa có bản vẽ nesting |
Chưa nên chốt khổ |
Giá/tấm thấp chưa chắc tạo ra chi phí hữu dụng thấp |
So báo giá theo phần vật liệu sử dụng được
Chi phí hữu dụng = tiền vật liệu + phí cắt/chấn/khoan + vận chuyển − giá trị phần đầu thừa có thể tái sử dụng.
Khi so hai báo giá, cần khóa cùng mác thép, cùng dung sai, cùng điều kiện giao hàng và cùng sơ đồ cắt. Một tấm lớn hơn có thể giảm mối nối nhưng tăng đầu thừa; một tấm nhỏ hơn có thể dễ bốc xếp nhưng tăng số đường cắt.
Chọn theo công đoạn gia công
| Công đoạn |
Thông tin cần khóa |
| Laser, plasma, oxy-gas |
Khổ bàn máy, chiều dày cắt, kerf, vùng ảnh hưởng nhiệt, ba via và lượng dư |
| Chấn gấp |
Bán kính chấn, hướng cán, độ dày thực, lực máy và độ đàn hồi sau chấn |
| Hàn kết cấu |
Mác thép, quy trình hàn, độ phẳng, mép hàn và chứng từ vật liệu |
| Bản mã, khoan lỗ |
Dung sai lỗ, khoảng cách mép, độ vuông và yêu cầu làm sạch ba via |
Cách kiểm tra độ dày và độ phẳng
- Đo độ dày tại nhiều vị trí, tránh mép cắt, ba via và vùng gỉ dày.
- Đặt tấm trên bề mặt phù hợp khi kiểm tra cong vênh; không suy ra độ phẳng từ một góc nhìn duy nhất.
- Ghi rõ tiêu chuẩn hoặc dung sai trong PO thay vì chỉ ghi “đủ ly”.
- Thống nhất cách xử lý nếu kết quả đo nằm ngoài dung sai.
Mẫu yêu cầu báo giá ngắn gọn
Ví dụ: “Thép tấm trơn SS400, 6 mm × 1500 × 6000 mm, 10 tấm; giao nguyên tấm, yêu cầu MTC, VAT và giao tại …; báo riêng phí cắt nếu có.”
Checklist nghiệm thu
- Đo rộng, dài và độ dày tại nhiều vị trí.
- Kiểm tra độ phẳng, cong vênh, rỗ, gỉ và trầy xước.
- Đối chiếu heat/lot, mác thép và chứng từ.
- Cân mẫu hoặc đối chiếu tổng khối lượng với barem.
- Kiểm tra mép cắt, ba via và sai số sau gia công.
Lưu ý: đây là thép tấm trơn. Thép tấm gân có hoa văn nổi và cách xác định khối lượng khác; không dùng chung barem nếu chưa xác định phần gân.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép tấm để đối chiếu khổ và độ dày; nếu cần bề mặt chống trượt có hoa văn nổi, xem thêm Thép tấm gân.