Đang nhận báo giá

Thép tấm trơn

Thép tấm trơn dày 1–20 mm, khổ 1000×2000 đến 2000×6000 mm. Chọn theo khổ, độ dày, dung sai và sơ đồ cắt; tra barem kg/tấm và so chi phí trên phần vật liệu sử dụng được trước khi đặt hàng.

Chọn quy cách sản phẩm 80 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Khổ tấm

1000 × 2000 mm, 1220 × 2500 mm, 1250 × 2500 mm, 1500 × 6000 mm, 2000 × 6000 mm

Độ dày

1,0 mm, 1,2 mm, 1,5 mm, 2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm, 4,0 mm, 5,0 mm, 6,0 mm, 8,0 mm, 10 mm, 12 mm, 14 mm, 16 mm, 18 mm, 20 mm

Mác thép

SS400, Q235, Q345, A36

02

Chi tiết sản phẩm

Thép tấm trơn là thép dạng phẳng dùng cho bản mã, bệ máy, vách, bồn, kết cấu hàn và chi tiết cắt theo bản vẽ. Sản phẩm được lựa chọn theo khổ tấmđộ dày; mác thép, dung sai, bề mặt và yêu cầu gia công cần được xác nhận theo từng đơn hàng.

Quy cách đang có

Thuộc tính Lựa chọn Cần xác nhận trước khi đặt
Khổ tấm 1000×2000; 1220×2500; 1250×2500; 1500×6000; 2000×6000 mm Dung sai khổ, phương án bốc dỡ, kích thước bàn máy và sơ đồ cắt
Độ dày 1–20 mm Độ dày danh nghĩa, độ dày thực tế và dung sai áp dụng
Mác thép tham khảo SS400, Q235, Q345, A36 Chỉ chốt theo PO và chứng từ của đúng lô hàng

Cách tính barem kg/tấm

Khối lượng lý thuyết (kg/tấm) = độ dày (mm) × rộng (m) × dài (m) × 7,85.

Khổ tấm Khối lượng cho mỗi 1 mm độ dày Ví dụ
1000×2000 mm 15,70 kg 4 mm ≈ 62,80 kg/tấm
1220×2500 mm 23,94 kg 1,5 mm ≈ 35,91 kg/tấm
1250×2500 mm 24,53 kg 4 mm ≈ 98,13 kg/tấm
1500×6000 mm 70,65 kg 6 mm ≈ 423,90 kg/tấm
2000×6000 mm 94,20 kg 10 mm ≈ 942,00 kg/tấm

Barem dùng để dự trù và so sánh. Khối lượng nghiệm thu cần đối chiếu kích thước thực tế, dung sai và phiếu cân.

Bảng quyết định chọn khổ tấm

Mục tiêu Khổ nên ưu tiên xem xét Lý do
Chi tiết bám module 600/1200 mm 1220×2500 mm Có thể giảm phần thừa khi chia theo module, nhưng vẫn phải tính đường cắt và mép chừa
Cần thêm biên gia công 1250×2500 mm Thêm 30 mm chiều rộng có thể hữu ích khi chấn, phay hoặc cắt tinh
Chi tiết dài, ít mối nối 1500×6000 hoặc 2000×6000 mm Giảm số mối nối nhưng tăng yêu cầu nâng hạ, vận chuyển và diện tích bàn máy
Chưa có bản vẽ nesting Chưa nên chốt khổ Giá/tấm thấp chưa chắc tạo ra chi phí hữu dụng thấp

So báo giá theo phần vật liệu sử dụng được

Chi phí hữu dụng = tiền vật liệu + phí cắt/chấn/khoan + vận chuyển − giá trị phần đầu thừa có thể tái sử dụng.

Khi so hai báo giá, cần khóa cùng mác thép, cùng dung sai, cùng điều kiện giao hàng và cùng sơ đồ cắt. Một tấm lớn hơn có thể giảm mối nối nhưng tăng đầu thừa; một tấm nhỏ hơn có thể dễ bốc xếp nhưng tăng số đường cắt.

Chọn theo công đoạn gia công

Công đoạn Thông tin cần khóa
Laser, plasma, oxy-gas Khổ bàn máy, chiều dày cắt, kerf, vùng ảnh hưởng nhiệt, ba via và lượng dư
Chấn gấp Bán kính chấn, hướng cán, độ dày thực, lực máy và độ đàn hồi sau chấn
Hàn kết cấu Mác thép, quy trình hàn, độ phẳng, mép hàn và chứng từ vật liệu
Bản mã, khoan lỗ Dung sai lỗ, khoảng cách mép, độ vuông và yêu cầu làm sạch ba via

Cách kiểm tra độ dày và độ phẳng

  • Đo độ dày tại nhiều vị trí, tránh mép cắt, ba via và vùng gỉ dày.
  • Đặt tấm trên bề mặt phù hợp khi kiểm tra cong vênh; không suy ra độ phẳng từ một góc nhìn duy nhất.
  • Ghi rõ tiêu chuẩn hoặc dung sai trong PO thay vì chỉ ghi “đủ ly”.
  • Thống nhất cách xử lý nếu kết quả đo nằm ngoài dung sai.

Mẫu yêu cầu báo giá ngắn gọn

Ví dụ: “Thép tấm trơn SS400, 6 mm × 1500 × 6000 mm, 10 tấm; giao nguyên tấm, yêu cầu MTC, VAT và giao tại …; báo riêng phí cắt nếu có.”

Checklist nghiệm thu

  1. Đo rộng, dài và độ dày tại nhiều vị trí.
  2. Kiểm tra độ phẳng, cong vênh, rỗ, gỉ và trầy xước.
  3. Đối chiếu heat/lot, mác thép và chứng từ.
  4. Cân mẫu hoặc đối chiếu tổng khối lượng với barem.
  5. Kiểm tra mép cắt, ba via và sai số sau gia công.

Lưu ý: đây là thép tấm trơn. Thép tấm gân có hoa văn nổi và cách xác định khối lượng khác; không dùng chung barem nếu chưa xác định phần gân.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép tấm để đối chiếu khổ và độ dày; nếu cần bề mặt chống trượt có hoa văn nổi, xem thêm Thép tấm gân.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7