| Quy cách | D8 × CB300-V, D8 × CB400-V, D10 × CB300-V, D10 × CB400-V |
|---|
Thông tin bổ sung
Thép cuộn gân D8–D10, 4 variation theo CB300-V và CB400-V. Có barem kg/m, hướng dẫn xác nhận nguồn hàng, kiểm tra sau duỗi–cắt và checklist nhận cuộn.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Quy cách | D8 × CB300-V, D8 × CB400-V, D10 × CB300-V, D10 × CB400-V |
|---|
Chi tiết sản phẩm
Thép cuộn gân là thép dạng cuộn có bề mặt gân, hiện có 4 lựa chọn gồm D8 và D10 kết hợp CB300-V, CB400-V. Người mua thường cần tra đúng đường kính–mác thép, xác nhận nguồn hàng thực tế, biết trọng lượng cuộn và kiểm soát chất lượng sau công đoạn duỗi–cắt–uốn.
Ví dụ D8 × CB300-V nghĩa là thép cuộn gân đường kính danh nghĩa 8 mm, mác CB300-V. D10 là lựa chọn tham chiếu; trước khi báo giá hoặc đặt hàng phải xác nhận nhà máy, lịch cán, chứng chỉ và tồn kho thực tế.
| Đường kính | Mác | Barem kg/m tham chiếu | Mức xác nhận |
|---|---|---|---|
| D8 | CB300-V, CB400-V | 0,395 | Cần đối chiếu catalogue và lô hàng của đúng nhà máy. |
| D10 | CB300-V, CB400-V | 0,617 | Chỉ chốt khi nhà cung cấp xác nhận có hàng và chứng từ phù hợp. |
Thép cuộn gân thường đi qua máy duỗi–cắt trước khi sử dụng. Nếu cài lực ép quá lớn, con lăn mòn hoặc đường dẫn lệch, gân có thể bị dập, thanh bị xoắn hoặc đường kính hiệu dụng thay đổi. Vì vậy nên lấy mẫu sau duỗi để kiểm tra bề mặt gân, độ thẳng, chiều dài cắt và khối lượng mẫu, không chỉ nghiệm thu cuộn nguyên.
“Cuộn” chỉ là dạng cung cấp; “gân” mới mô tả bề mặt. Cuộn gân và cuộn trơn có thể khác mác, yêu cầu neo bám và mục đích sử dụng. Không thay thế lẫn nhau chỉ vì cùng đường kính D8 hoặc cùng tổng trọng lượng.
Chiều dài ước tính trong cuộn bằng tổng kg ÷ kg/m. Ví dụ cuộn D8 nặng 1.000 kg, với barem khoảng 0,395 kg/m, chiều dài lý thuyết xấp xỉ 2.532 m. Kết quả này chỉ phục vụ lập kế hoạch; nghiệm thu phải theo phiếu cân và dung sai.
| Hiện tượng | Nguyên nhân có thể | Điểm cần kiểm |
|---|---|---|
| Thanh sau duỗi bị cong | Cài máy, con lăn hoặc cuộn méo | Độ thẳng theo chiều dài cắt mẫu |
| Gân bị dập | Lực ép quá lớn hoặc rãnh con lăn không phù hợp | Bề mặt gân trước và sau duỗi |
| Sai chiều dài cắt | Trượt bánh đo hoặc cài đặt sai | Đo lặp nhiều mẫu trong ca |
| Cuộn hay kẹt | Rối, méo, đai buộc hoặc lõi cuộn không phù hợp | Hình dạng cuộn và hướng cấp dây |
Mẫu yêu cầu: Thép cuộn gân D8 CB300-V, số lượng 5 tấn, thương hiệu/nhà máy, trọng lượng cuộn mong muốn, giao tại địa điểm, yêu cầu CO/CQ và VAT.
Không nên mặc định. Khả năng cung ứng phụ thuộc nhà máy, lịch cán và tồn kho từng thời điểm.
Chỉ khi máy, rãnh con lăn và cài đặt phù hợp; cần chạy mẫu và kiểm tra gân sau duỗi trước khi sản xuất hàng loạt.
Xem danh mục Thép cuộn để đối chiếu đường kính và mác; nếu cần so với cuộn bề mặt nhẵn, xem thêm Thép cuộn trơn.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.