Thép hộp vuông được dùng cho cửa cổng, lan can, mái che, kệ, khung máy và kết cấu cơ khí. Sản phẩm hiện có 77 lựa chọn theo cạnh ngoài × độ dày × cây 6 m. Cùng một kích thước nhưng khác độ dày sẽ khác rõ về khối lượng, độ cứng và giá.
Tra nhanh quy cách đang có
| Quy cách |
Độ dày đang có |
Gợi ý sử dụng |
| 12×12 mm |
0,7–1,2 mm |
Khung rất nhẹ, trang trí |
| 14×14 mm |
0,7–1,2 mm |
Nội thất, khung nhỏ |
| 20×20 mm |
0,7–1,4 mm |
Kệ, lan can nhẹ |
| 25×25 mm |
0,8–1,8 mm |
Khung cửa, hàng rào |
| 30×30 mm |
0,8–2,0 mm |
Mái che, khung dân dụng |
| 40×40 mm |
0,9–2,5 mm |
Khung máy nhẹ, lan can |
| 50×50 mm |
1,0–3,0 mm |
Khung cơ khí, cột phụ |
| 60×60 mm |
1,2–3,5 mm |
Khung chịu lực vừa |
| 75×75 mm |
1,4–4,0 mm |
Cột, khung máy |
| 90×90 mm |
1,8–4,0 mm |
Kết cấu vừa |
| 100×100 mm |
2,0–6,0 mm |
Kết cấu lớn, cần kiểm tra thiết kế |
Các dải độ dày trên là những lựa chọn hiện có. Từng kích thước không nhất thiết có đủ mọi mức độ dày; nên kiểm tra đúng tổ hợp trước khi hỏi giá.
Vì sao không nên tự ghép mọi kích thước với mọi độ dày?
Danh sách hiện có 11 kích thước cạnh và 15 mức độ dày, nhưng thực tế chỉ có 77 tổ hợp quy cách. Vì vậy không nên nhìn danh sách độ dày rồi mặc định bất kỳ cỡ nào cũng có đủ tất cả các mức.
| Thông tin |
Số lượng |
Cách dùng khi hỏi giá |
| Kích thước cạnh |
11 lựa chọn |
Chọn đúng A×A trước |
| Mức độ dày |
15 mức trong toàn bộ danh sách |
Chỉ chọn mức thực sự đi cùng kích thước cần mua |
| Phép ghép lý thuyết |
11×15 = 165 |
Không dùng làm danh sách hàng có sẵn |
| Tổ hợp hiện có |
77 |
Dùng làm điểm bắt đầu để yêu cầu báo giá đúng quy cách |
Quy trình an toàn là: chọn đúng kích thước × độ dày → yêu cầu kg/cây 6 m của đúng tổ hợp → đối chiếu độ dày thực và cân mẫu khi nhận hàng. Nếu tổ hợp cần mua không có trong danh sách, nên yêu cầu xác nhận riêng.
Tăng cạnh hay tăng độ dày?
Tăng cạnh thường cải thiện độ cứng chống uốn nhanh hơn, còn tăng độ dày giúp thành ống khỏe hơn, cải thiện khả năng chịu cục bộ, hàn và liên kết. Hộp 50×50×1,2 không mặc nhiên thay được 40×40×2,0. Quyết định phải dựa trên nhịp, tải, vị trí liên kết và nguy cơ móp thành.
Cách so hai báo giá cùng quy cách
Đừng chỉ so giá/cây. Hãy yêu cầu ghi rõ kg/cây 6 m, độ dày danh nghĩa, độ dày thực đo, bề mặt và thương hiệu. Một cây nhẹ hơn đáng kể có thể do thành mỏng hơn hoặc dung sai khác.
Công thức dự toán khối lượng
kg/m ≈ 0,0314 × t × (A − t)
Trong đó A là cạnh ngoài và t là độ dày, tính bằng mm. Công thức phù hợp để dự toán nhanh; bảng nhà máy hoặc phiếu cân vẫn là căn cứ tốt hơn khi chốt đơn và nghiệm thu.
Chọn theo tình huống
| Hạng mục |
Quy cách thường cân nhắc |
Kiểm tra thêm |
| Nội thất, kệ nhẹ |
12×12 đến 25×25 |
Bề mặt, độ thẳng, mối hàn |
| Cửa cổng, lan can |
25×25 đến 40×40 |
Môi trường, sơn hoặc mạ |
| Mái che, khung dân dụng |
30×30 đến 50×50 |
Nhịp, tải gió, khoảng cách liên kết |
| Khung máy, cột phụ |
50×50 trở lên |
Độ dày thực, bản mã và mối hàn |
Điểm thường bị bỏ qua khi mua hộp vuông
- Độ vuông góc: tiết diện méo làm khó gá lắp và hàn.
- Bán kính góc: ảnh hưởng kích thước lắp lọt và khối lượng thực tế.
- Đường hàn: cần xem vị trí và độ đều nếu dùng cho chi tiết lộ bề mặt.
- Độ xoắn: cây dài 6 m bị xoắn làm tăng công chỉnh sửa.
Tối ưu cắt cây 6 m
Lập danh sách chiều dài chi tiết và thử nhiều sơ đồ cắt trước khi đặt hàng. Phần dư ngắn có thể dùng cho tai, giằng hoặc mẫu thử hàn. So tổng hao hụt thường có giá trị hơn việc chỉ nhìn chênh lệch nhỏ ở đơn giá/cây.
Thông tin cần gửi khi báo giá
- Cạnh ngoài A×A mm và độ dày.
- Chiều dài cây hoặc quy cách cắt.
- Bề mặt: đen, mạ kẽm hoặc yêu cầu khác.
- Số lượng, địa điểm giao và yêu cầu chứng chỉ.
- Có cần cắt, khoan, hàn hay đóng bó riêng hay không.
Kiểm tra khi nhận hàng
- Đo cạnh, độ dày và chiều dài tại nhiều vị trí.
- Kiểm tra cong, xoắn, móp góc và bề mặt.
- Đối chiếu kg/cây với báo giá hoặc bảng nhà máy.
- Không suy khả năng chịu lực chỉ từ tên quy cách.
Câu hỏi thường gặp
Hộp vuông lớn hơn có luôn khỏe hơn?
Không. Thành quá mỏng có thể mất ổn định cục bộ hoặc móp tại liên kết. Cần xét đồng thời kích thước cạnh, độ dày và cấu tạo liên kết.
Độ dày ghi trên báo giá có phải độ dày đo được?
Đó thường là độ dày danh nghĩa. Nên thống nhất dung sai và phương pháp đo trước khi đặt hàng.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép ống/hộp để đối chiếu quy cách; nếu cần tiết diện chữ nhật cho dầm/khung theo hai phương khác nhau, xem thêm Thép hộp chữ nhật.