Thép cây tròn trơn là thép thanh bề mặt nhẵn, hiện có 24 lựa chọn từ Φ12 đến Φ43, mác CB240-T, chiều dài 11,7 m hoặc 12 m. Người mua thường cần phân biệt sản phẩm này với thép tròn đặc/thép láp, tra barem kg/m–kg/cây và xác định đúng mục đích dùng theo bản vẽ.
Phân biệt thép cây tròn trơn với thép tròn đặc
Thép cây tròn trơn thuộc nhóm thép cốt bê tông theo mác T, thường dùng cho chi tiết cấu tạo, liên kết hoặc hạng mục theo thiết kế. Thép tròn đặc/thép láp lại là phôi cơ khí, có thể khác hoàn toàn về mác, dung sai, bề mặt và yêu cầu gia công. Không nên gom hai nhóm chỉ vì cùng có tiết diện tròn và bề mặt nhẵn.
Cách đọc quy cách
Ví dụ Φ20 × CB240-T × 11,7 m gồm đường kính danh nghĩa 20 mm, mác CB240-T và chiều dài thanh 11,7 m. Khi báo giá, cần ghi đủ ba trường này cùng thương hiệu, số lượng và yêu cầu chứng từ.
Dải quy cách đang có
| Nhóm |
Đường kính |
Chiều dài |
Lưu ý |
| Nhóm nhỏ |
Φ12–Φ20 |
11,7 m hoặc 12 m |
Chọn theo bản vẽ, không dùng thay thép cuộn chỉ vì cùng mác T. |
| Nhóm trung bình |
Φ22–Φ32 |
11,7 m hoặc 12 m |
Cần xác nhận nguồn hàng và số cây/bó. |
| Nhóm lớn |
Φ36–Φ43 |
11,7 m hoặc 12 m |
Không mặc định mọi nhà máy luôn có sẵn. |
Barem và quy đổi kg/cây
Khối lượng lý thuyết: kg/m ≈ D² × 0,006165. Cây 11,7 m hoặc 12 m được tính bằng kg/m × chiều dài. Đây là giá trị dự toán; nghiệm thu cần đối chiếu chiều dài thực, phiếu cân và dung sai.
| Quy cách |
Kg/m |
Kg/cây 11,7 m |
Kg/cây 12 m |
| Φ12 |
0,888 |
10,39 |
10,66 |
| Φ16 |
1,578 |
18,46 |
18,94 |
| Φ20 |
2,466 |
28,85 |
29,59 |
| Φ25 |
3,853 |
45,08 |
46,24 |
| Φ32 |
6,313 |
73,86 |
75,76 |
| Φ40 |
9,864 |
115,41 |
118,37 |
Tránh nhầm “trơn” với “cuộn”
“Trơn” mô tả bề mặt; “cuộn” mô tả dạng cung cấp. Một sản phẩm có thể vừa trơn vừa ở dạng cuộn. Vì vậy đơn hàng phải ghi rõ thanh hay cuộn, đường kính, mác, chiều dài hoặc trọng lượng cuộn. Đây là điểm thường gây sai báo giá và sai phương án thi công.
Khi nào không nên thay bằng thép gân?
Không tự thay thép tròn trơn bằng thép gân hoặc ngược lại. Khác biệt bề mặt, mác và yêu cầu neo bám có thể ảnh hưởng đến thiết kế. Mọi thay đổi cần được người thiết kế chấp thuận.
Cách so báo giá
- Đưa về cùng đường kính, mác, chiều dài và thương hiệu.
- Quy đổi giá/cây sang giá/kg hoặc giá/tấn.
- Kiểm tra báo theo barem hay cân thực tế.
- Ghi rõ VAT, vận chuyển, bốc hạ và hiệu lực giá.
Checklist nhận hàng
- Kiểm tra bề mặt nhẵn, đường kính, cong, rỉ và chiều dài.
- Đếm số cây, số bó và kiểm tra tem bó.
- Đối chiếu mác, heat number, phiếu cân và chứng chỉ.
- Tách riêng thép trơn với thép vằn và thép tròn đặc trong kho.
Câu hỏi thường gặp
CB240-T có phải thép tròn đặc cơ khí không?
Không. Đây là mác thép tròn trơn dùng theo hệ thép cốt bê tông; phôi cơ khí phải khóa mác và tiêu chuẩn riêng.
11,7 m và 12 m có thể báo cùng giá/cây không?
Không nên so trực tiếp. Cần quy đổi về kg hoặc mét vì tổng khối lượng khác nhau.
Tham khảo liên quan
Xem danh mục Thép cây để đối chiếu nhóm thanh; nếu cần so với thép thanh vằn dùng cho bê tông cốt thép, xem thêm Thép cây gân.