| Độ dày | 0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm, 0,50 mm |
|---|
Thông tin bổ sung
Tôn kẽm variable gồm 5 độ dày từ 0,30 đến 0,50 mm. Khi hỏi giá cần chốt thêm lớp mạ, kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và độ dày thực tế.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Độ dày | 0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm, 0,50 mm |
|---|
Chi tiết sản phẩm
Tôn kẽm là thép lá phủ kẽm, thường dùng cho mái phụ, vách bao, nhà kho, mái che, chuồng trại và các hạng mục cần vật liệu kinh tế. Sản phẩm có 5 lựa chọn độ dày từ 0,30 đến 0,50 mm.
| Độ dày | Khi hỏi giá cần xác nhận thêm |
|---|---|
| 0,30 mm | Lớp mạ, kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và độ dày thực đo |
| 0,35 mm | Dung sai độ dày, khoảng cách xà gồ, tải gió và phụ kiện mái |
| 0,40 mm | Khổ hữu dụng, chiều dài tấm, bề mặt và điều kiện bảo quản |
| 0,45 mm | Khối lượng tấm, vận chuyển, thiết bị nâng và kết cấu đỡ |
| 0,50 mm | Khối lượng, chiều dài cắt, yêu cầu dự án và hồ sơ lớp mạ nếu có |
Việc chọn độ dày mới là bước đầu. Kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và lớp mạ vẫn cần được ghi rõ trên báo giá hoặc đơn đặt hàng.
| Thông tin | Đã có trên sản phẩm | Khi đặt hàng cần hỏi thêm |
|---|---|---|
| Độ dày | 0,30 / 0,35 / 0,40 / 0,45 / 0,50 mm | Độ dày thực đo và dung sai áp dụng |
| Thương hiệu tham khảo | Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim, Tôn Đông Á | Xác nhận đúng thương hiệu và nguồn hàng của lô báo giá |
| Lớp mạ | Chưa ghi cố định theo từng lựa chọn độ dày | Yêu cầu ghi rõ loại/lượng mạ nếu hồ sơ cần |
| Kiểu sóng | Chưa ghi cố định | Số sóng, bước sóng và chiều cao sóng |
| Khổ hữu dụng | Chưa ghi cố định | Chiều rộng sau khi chồng mí |
| Chiều dài cắt | Đặt theo nhu cầu | Lập danh sách số tấm × chiều dài theo từng khu vực mái/vách |
Những thông tin chưa ghi sẵn cần được nhà cung cấp xác nhận trên báo giá, đơn đặt hàng hoặc chứng từ trước khi chốt.
| Thông số | Cần chốt |
|---|---|
| Độ dày | Độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế |
| Lớp mạ | Loại mạ, yêu cầu bề mặt và nguồn hàng |
| Kiểu sóng | Số sóng, bước sóng, chiều cao sóng |
| Khổ hữu dụng | Chiều rộng sau khi chồng mí |
| Chiều dài cắt | Cắt theo kích thước mái hoặc vách |
Tôn kẽm dùng lớp phủ kẽm; tôn lạnh thường dùng lớp mạ hợp kim nhôm kẽm. Vì vậy không nên dùng tên gọi “tôn trắng” để thay cho mô tả lớp mạ. Khi so giá phải khóa đúng nền mạ, độ dày, kiểu sóng và khổ hữu dụng.
Khi nhà cung cấp báo theo mét dài, có thể chuẩn hóa theo công thức:
Giá/m² hữu dụng = giá/mét dài ÷ khổ hữu dụng (m).
Việc quy đổi này đặc biệt quan trọng khi hai loại sóng tạo ra khổ hữu dụng khác nhau. Chỉ sau khi đã quy về cùng m² hữu dụng mới nên so tiếp các yếu tố độ dày, lớp mạ, vận chuyển và phụ kiện.
Nếu chọn tôn của Nam Kim hoặc Tôn Đông Á, hai hình dưới đây giúp người mua làm quen với một số thông tin thường xuất hiện trên tem nhãn. Khi nhận hàng, nên kiểm tra tem của chính cuộn hoặc tấm được giao và đối chiếu với báo giá, phiếu giao cùng chứng từ đi kèm.


Độ dày thấp phù hợp hạng mục nhẹ hoặc tạm; độ dày cao hơn cho độ cứng tốt hơn. Việc chọn cuối cùng phải xét khoảng cách xà gồ, chiều dài tấm, tải gió, kiểu sóng và yêu cầu tuổi thọ.
Tôn mạ kẽm xếp chồng trong điều kiện ẩm có thể xuất hiện gỉ trắng. Khi nhận hàng nên kiểm bề mặt ngay, kê tấm khỏi nền ẩm, tránh để nước lọt giữa các lớp và không giữ bó tôn ướt trong thời gian dài. Nếu phát hiện khu vực ẩm hoặc đọng nước giữa các tấm, cần tách và làm khô trước khi lưu tiếp.
Ví dụ: “Tôn kẽm 0,40 mm; yêu cầu xác nhận độ dày thực và lớp mạ; kiểu sóng …; khổ hữu dụng … mm; 15 tấm × 4,50 m + 10 tấm × 3,20 m; báo riêng VAT, vận chuyển, vít và phụ kiện; giao tại …”. Những thông tin chưa có sẵn cần được nhà cung cấp xác nhận trước khi chốt đơn.
Diện tích hữu dụng = khổ hữu dụng × chiều dài tấm. Khi dự toán cần cộng phần chồng mí, mái đua, cắt xén và hao hụt theo thiết kế.
Xem danh mục Tôn/Xà gồ để đối chiếu vật liệu mái; nếu cần so lớp mạ hợp kim nhôm kẽm, xem thêm Tôn lạnh.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.