Đang nhận báo giá

Tôn kẽm

Tôn kẽm variable gồm 5 độ dày từ 0,30 đến 0,50 mm. Khi hỏi giá cần chốt thêm lớp mạ, kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và độ dày thực tế.

Chọn quy cách sản phẩm 5 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Độ dày

0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm, 0,50 mm

02

Chi tiết sản phẩm

Tôn kẽm là gì?

Tôn kẽm là thép lá phủ kẽm, thường dùng cho mái phụ, vách bao, nhà kho, mái che, chuồng trại và các hạng mục cần vật liệu kinh tế. Sản phẩm có 5 lựa chọn độ dày từ 0,30 đến 0,50 mm.

5 độ dày đang có

Độ dày Khi hỏi giá cần xác nhận thêm
0,30 mm Lớp mạ, kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và độ dày thực đo
0,35 mm Dung sai độ dày, khoảng cách xà gồ, tải gió và phụ kiện mái
0,40 mm Khổ hữu dụng, chiều dài tấm, bề mặt và điều kiện bảo quản
0,45 mm Khối lượng tấm, vận chuyển, thiết bị nâng và kết cấu đỡ
0,50 mm Khối lượng, chiều dài cắt, yêu cầu dự án và hồ sơ lớp mạ nếu có

Việc chọn độ dày mới là bước đầu. Kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và lớp mạ vẫn cần được ghi rõ trên báo giá hoặc đơn đặt hàng.

Thông tin nào đã có và thông tin nào cần xác nhận thêm?

Thông tin Đã có trên sản phẩm Khi đặt hàng cần hỏi thêm
Độ dày 0,30 / 0,35 / 0,40 / 0,45 / 0,50 mm Độ dày thực đo và dung sai áp dụng
Thương hiệu tham khảo Hòa Phát, Hoa Sen, Nam Kim, Tôn Đông Á Xác nhận đúng thương hiệu và nguồn hàng của lô báo giá
Lớp mạ Chưa ghi cố định theo từng lựa chọn độ dày Yêu cầu ghi rõ loại/lượng mạ nếu hồ sơ cần
Kiểu sóng Chưa ghi cố định Số sóng, bước sóng và chiều cao sóng
Khổ hữu dụng Chưa ghi cố định Chiều rộng sau khi chồng mí
Chiều dài cắt Đặt theo nhu cầu Lập danh sách số tấm × chiều dài theo từng khu vực mái/vách

Những thông tin chưa ghi sẵn cần được nhà cung cấp xác nhận trên báo giá, đơn đặt hàng hoặc chứng từ trước khi chốt.

Thông số cần xác nhận khi hỏi giá

Thông số Cần chốt
Độ dày Độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế
Lớp mạ Loại mạ, yêu cầu bề mặt và nguồn hàng
Kiểu sóng Số sóng, bước sóng, chiều cao sóng
Khổ hữu dụng Chiều rộng sau khi chồng mí
Chiều dài cắt Cắt theo kích thước mái hoặc vách

Phân biệt tôn kẽm và tôn lạnh

Tôn kẽm dùng lớp phủ kẽm; tôn lạnh thường dùng lớp mạ hợp kim nhôm kẽm. Vì vậy không nên dùng tên gọi “tôn trắng” để thay cho mô tả lớp mạ. Khi so giá phải khóa đúng nền mạ, độ dày, kiểu sóng và khổ hữu dụng.

Quy đổi giá về m² hữu dụng

Khi nhà cung cấp báo theo mét dài, có thể chuẩn hóa theo công thức:

Giá/m² hữu dụng = giá/mét dài ÷ khổ hữu dụng (m).

Việc quy đổi này đặc biệt quan trọng khi hai loại sóng tạo ra khổ hữu dụng khác nhau. Chỉ sau khi đã quy về cùng m² hữu dụng mới nên so tiếp các yếu tố độ dày, lớp mạ, vận chuyển và phụ kiện.

Nên đối chiếu những gì từ lúc đặt hàng đến khi nhận hàng?

  1. Chọn độ dày: ghi rõ 0,30 / 0,35 / 0,40 / 0,45 / 0,50 mm.
  2. Trên báo giá hoặc PO: bổ sung lớp mạ, kiểu sóng, khổ hữu dụng, chiều dài cắt và thương hiệu/nguồn hàng thực tế.
  3. Khi giao hàng: đối chiếu số tấm, lô, quy cách và chứng từ được yêu cầu.
  4. Khi nghiệm thu: đo độ dày, khổ, chiều dài và kiểm tra tình trạng bề mặt trên một số tấm đại diện.

Cách nhận biết tem Nam Kim và Tôn Đông Á

Nếu chọn tôn của Nam Kim hoặc Tôn Đông Á, hai hình dưới đây giúp người mua làm quen với một số thông tin thường xuất hiện trên tem nhãn. Khi nhận hàng, nên kiểm tra tem của chính cuộn hoặc tấm được giao và đối chiếu với báo giá, phiếu giao cùng chứng từ đi kèm.

Mẫu tem nhãn tôn Nam Kim để tham khảo khi đối chiếu thương hiệu và lô hàng
Tem Nam Kim tham khảo: khi nhận hàng hãy đối chiếu lại với tem trên chính lô được giao.
Mẫu tem nhãn Tôn Đông Á để tham khảo khi đối chiếu thương hiệu và lô hàng
Tem Tôn Đông Á tham khảo: chú ý thương hiệu, quy cách và thông tin nhận diện lô trên tem thực tế.

Cách kiểm tra tôn trước khi nhận hàng

  1. Kiểm tra tem của đúng cuộn, tấm hoặc bó hàng chuẩn bị giao; đối chiếu thương hiệu, quy cách và mã lô/coil/heat nếu có.
  2. So sánh độ dày, lớp mạ, loại bề mặt và nguồn hàng với báo giá hoặc đơn đặt hàng.
  3. Đo độ dày trên nhiều tấm đại diện bằng dụng cụ phù hợp, tránh chỉ đo một vị trí.
  4. Đối chiếu số tấm, chiều dài cắt, khổ hữu dụng và tình trạng bề mặt với phiếu giao.
  5. Nếu dự án yêu cầu truy xuất vật liệu, nên yêu cầu ảnh tem và chứng từ của đúng lô trước khi giao.

Cách chọn độ dày

Độ dày thấp phù hợp hạng mục nhẹ hoặc tạm; độ dày cao hơn cho độ cứng tốt hơn. Việc chọn cuối cùng phải xét khoảng cách xà gồ, chiều dài tấm, tải gió, kiểu sóng và yêu cầu tuổi thọ.

Kiểm soát gỉ trắng khi lưu kho

Tôn mạ kẽm xếp chồng trong điều kiện ẩm có thể xuất hiện gỉ trắng. Khi nhận hàng nên kiểm bề mặt ngay, kê tấm khỏi nền ẩm, tránh để nước lọt giữa các lớp và không giữ bó tôn ướt trong thời gian dài. Nếu phát hiện khu vực ẩm hoặc đọng nước giữa các tấm, cần tách và làm khô trước khi lưu tiếp.

Điểm dễ sai khi so báo giá

  • So theo độ dày danh nghĩa nhưng bỏ qua độ dày thực tế.
  • Nhầm khổ tổng với khổ hữu dụng.
  • Không tách chi phí cán sóng, cắt, vận chuyển và phụ kiện.
  • Không kiểm tình trạng gỉ trắng do bảo quản ẩm hoặc xếp chồng kín.

Mẫu BOQ cho tôn kẽm

Ví dụ: “Tôn kẽm 0,40 mm; yêu cầu xác nhận độ dày thực và lớp mạ; kiểu sóng …; khổ hữu dụng … mm; 15 tấm × 4,50 m + 10 tấm × 3,20 m; báo riêng VAT, vận chuyển, vít và phụ kiện; giao tại …”. Những thông tin chưa có sẵn cần được nhà cung cấp xác nhận trước khi chốt đơn.

Checklist nghiệm thu

  1. Đo độ dày tại nhiều vị trí.
  2. Đo khổ tổng, khổ hữu dụng, bước sóng và chiều dài.
  3. Kiểm lớp mạ, trầy xước, móp và gỉ trắng.
  4. Kiểm mép cắt và độ cong của tấm.
  5. Đối chiếu số tấm, chiều dài và quy cách với phiếu giao hàng.

Công thức dự toán

Diện tích hữu dụng = khổ hữu dụng × chiều dài tấm. Khi dự toán cần cộng phần chồng mí, mái đua, cắt xén và hao hụt theo thiết kế.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Tôn/Xà gồ để đối chiếu vật liệu mái; nếu cần so lớp mạ hợp kim nhôm kẽm, xem thêm Tôn lạnh.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7