Đang nhận báo giá

Xà gồ C

Xà gồ C variable gồm 30 lựa chọn từ C80 đến C200, độ dày 1,5–3,0 mm. Khi hỏi giá cần chốt thêm cánh, mép gấp, chiều dài cây, bề mặt và yêu cầu đột lỗ để tránh so sai quy cách.

Chọn quy cách sản phẩm 30 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Chiều cao

C80, C100, C120, C150, C180, C200

Độ dày

1,5 mm, 1,8 mm, 2,0 mm, 2,5 mm, 3,0 mm

02

Chi tiết sản phẩm

Xà gồ C là gì?

Xà gồ C là thép cán nguội có tiết diện chữ C, thường dùng làm hệ đỡ mái, vách và khung phụ cho nhà xưởng, nhà thép tiền chế, kho và công trình dân dụng. Sản phẩm được chia theo hai thông số chính là chiều cao tiết diệnđộ dày.

30 lựa chọn quy cách đang có

Hiện có 6 chiều cao × 5 độ dày = 30 tổ hợp. Chiều cao gồm C80, C100, C120, C150, C180, C200; độ dày gồm 1,5; 1,8; 2,0; 2,5; 3,0 mm.

Thông số Lựa chọn đang có Cần xác nhận thêm
Chiều cao C80, C100, C120, C150, C180, C200 Cánh, mép gấp và bán kính góc
Độ dày 1,5 / 1,8 / 2,0 / 2,5 / 3,0 mm Dung sai và kg/m của tiết diện hoàn chỉnh
Chiều dài Đặt theo bản vẽ/cut list Chiều dài từng cây và số lượng
Lỗ đột Theo yêu cầu gia công Tọa độ, đường kính lỗ và hướng tiết diện

Cách đọc quy cách xà gồ C

Một mã như C150 dày 2,0 mm chưa mô tả đầy đủ sản phẩm. Khi hỏi giá cần ghi thêm kích thước cánh, mép gấp, chiều dài cây, loại bề mặt và yêu cầu đột lỗ. Hai cây cùng tên C150 nhưng khác cánh hoặc mép gấp sẽ có khối lượng và giá khác nhau.

Thông số Cần xác nhận
Chiều cao thân C80, C100, C120, C150, C180 hoặc C200
Độ dày 1,5 đến 3,0 mm theo quy cách chọn
Cánh và mép gấp Ghi rõ kích thước thực tế theo bản vẽ
Chiều dài cây Chiều dài tiêu chuẩn hoặc cắt theo yêu cầu
Bề mặt Đen, mạ kẽm hoặc hoàn thiện khác

Không so xà gồ chỉ bằng C150 hay C200

Chiều cao thân chỉ là một phần của tiết diện. Khi so hai báo giá cần cùng chiều cao, độ dày, cánh, mép gấp, chiều dài và bề mặt. Nếu một bên chỉ ghi “C150 × 2,0” còn bên kia có đầy đủ kích thước, chưa đủ dữ liệu để kết luận báo giá nào rẻ hơn.

Cách chuẩn hóa báo giá

  • So cùng một tiết diện đầy đủ, không chỉ cùng chiều cao.
  • Quy đổi về cùng đơn vị đồng/kg, đồng/m hoặc đồng/cây.
  • Đối chiếu kg/m và chiều dài cây trước khi so tổng tiền.
  • Kiểm tra dung sai độ dày, chiều dài, độ cong và bề mặt.
  • Xác nhận chi phí cắt, đột lỗ, vận chuyển và bốc dỡ.

Giá/cây quy đổi về giá/kg = giá/cây ÷ kg/cây. Nhưng kg/cây chỉ có ý nghĩa khi barem/khối lượng của đúng tiết diện đã được nhà cung cấp xác nhận.

Cut list và lỗ đột nên ghi thế nào?

Với đơn hàng gia công, nên gửi từng dòng theo mã vị trí thay vì chỉ gửi tổng số mét:

Mã vị trí Quy cách Chiều dài Số lượng Lỗ đột
C-M1 C150 × 2,0 mm Theo bản vẽ Theo BOQ Tọa độ/đường kính theo shop drawing
C-V1 C100 × 1,8 mm Theo bản vẽ Theo BOQ Ghi rõ hướng mặt C trước khi đột

Bảng trên chỉ minh họa cách ghi cut list; kích thước và số lượng thực tế phải lấy từ bản vẽ hoặc shop drawing của công trình.

Khi nào cần so C với Z?

C và Z không nên đổi qua lại chỉ vì cùng chiều cao. Z thường được dùng trong các cấu hình có nối chồng tại gối; C thường được đặt theo các cây độc lập hoặc chi tiết khác theo bản vẽ. Nếu muốn so phương án, phải so tổng khối lượng, số cây, số lỗ, công gia công, chiều dài hữu dụng và cấu tạo liên kết đã được thiết kế chấp thuận.

Gợi ý chọn quy cách

C80–C120 thường phù hợp các hạng mục nhẹ; C150–C200 thường dùng khi cần tiết diện lớn hơn. Việc chọn cuối cùng phải theo bản vẽ kết cấu, khoảng cách xà gồ, tải mái, nhịp và điều kiện gió; không nên chọn chỉ theo độ dày.

Mẫu yêu cầu báo giá xà gồ C

Ví dụ: “C150 × 2,0 mm; cánh … mm; mép gấp … mm; bề mặt …; gửi kèm cut list và tọa độ lỗ; tổng số cây …; báo riêng cắt/đột lỗ, VAT, vận chuyển; giao tại …”. Các dấu “…” phải lấy từ bản vẽ hoặc shop drawing đã duyệt.

Checklist nghiệm thu

  1. Đo chiều cao thân, cánh, mép gấp và độ dày tại nhiều vị trí.
  2. Đo chiều dài thực tế từng cây đại diện.
  3. Cân mẫu để đối chiếu kg/m hoặc kg/cây.
  4. Kiểm tra độ thẳng, cong vênh, mép cắt và lỗ đột.
  5. Đối chiếu số lượng, quy cách và bề mặt với phiếu giao hàng.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Tôn/Xà gồ để đối chiếu hệ mái; nếu cần tiết diện Z phù hợp phương án nối chồng tại gối, xem thêm Xà gồ Z.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7