Đang nhận báo giá

Thép vuông đặc

Thép vuông đặc 10 × 10–100 × 100 mm, cây 6 m hoặc 12 m. Có bảng kg/m, hướng dẫn chọn phôi phay, tối ưu sơ đồ cắt và checklist nghiệm thu; cần xác nhận thêm mác thép, bề mặt và dung sai.

Chọn quy cách sản phẩm 36 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Kích thước cạnh

10 × 10 mm, 12 × 12 mm, 14 × 14 mm, 16 × 16 mm, 18 × 18 mm, 20 × 20 mm, 22 × 22 mm, 25 × 25 mm, 30 × 30 mm, 35 × 35 mm, 40 × 40 mm, 45 × 45 mm, 50 × 50 mm, 60 × 60 mm, 70 × 70 mm, 80 × 80 mm, 90 × 90 mm, 100 × 100 mm

Chiều dài

6 m, 12 m

02

Chi tiết sản phẩm

Thép vuông đặc là thanh thép tiết diện vuông nguyên khối, thường dùng cho cơ khí chế tạo, đồ gá, chi tiết máy, lan can, hàng rào, kết cấu phụ và các hạng mục cần phôi đặc để cắt, phay, khoan hoặc hàn. Hiện có quy cách từ 10 × 10 đến 100 × 100 mm, chiều dài 6 m hoặc 12 m.

Thông số cần chốt trước khi hỏi giá

Trường thông tin Cần ghi rõ Rủi ro nếu bỏ qua
Kích thước cạnh Kích thước danh nghĩa và dung sai yêu cầu Sai khối lượng, sai lượng dư phay hoặc không lắp vừa
Chiều dài 6 m, 12 m hoặc danh sách đoạn cắt Tăng hao hụt và chi phí vận chuyển
Mác thép Theo bản vẽ, cơ tính hoặc chứng từ lô hàng Sai độ bền, độ cứng, khả năng hàn hoặc nhiệt luyện
Góc cạnh và bề mặt Cán nóng, kéo nguội, yêu cầu cạnh sắc hay bo Khác dung sai và lượng dư gia công
Dịch vụ đi kèm Cắt đoạn, phay mặt, khoan hoặc giao nguyên cây Khó so báo giá cùng phạm vi

Bảng trọng lượng lý thuyết theo quy cách đang có

Với cạnh a tính bằng mm, công thức gần đúng: kg/m = a² × 0,00785. Bảng dưới dùng để dự toán vận chuyển và so giá, không thay thế cân thực tế hoặc dung sai của tiêu chuẩn sản xuất.

Quy cách Kg/m Cây 6 m Cây 12 m
10 × 10 0,79 4,71 kg 9,42 kg
20 × 20 3,14 18,84 kg 37,68 kg
30 × 30 7,07 42,39 kg 84,78 kg
40 × 40 12,56 75,36 kg 150,72 kg
50 × 50 19,63 117,75 kg 235,50 kg
60 × 60 28,26 169,56 kg 339,12 kg
80 × 80 50,24 301,44 kg 602,88 kg
100 × 100 78,50 471,00 kg 942,00 kg

Cách chọn phôi theo mặt gia công

Quy cách đang chọn là kích thước danh nghĩa, nhưng phôi dùng để phay bốn mặt phải chừa lượng dư cho lớp cán, độ cong, độ xoắn và sai lệch hai cạnh. Với chi tiết yêu cầu cạnh sắc hoặc độ vuông góc cao, cần xác nhận quy trình gia công và bề mặt đầu vào thay vì mặc định thanh cán nóng có thể dùng ngay.

Nhu cầu Điểm cần ưu tiên Cách kiểm khi nhận hàng
Phay chi tiết vuông Lượng dư trên cả bốn mặt Đo hai cạnh tại đầu, giữa, cuối; kiểm độ xoắn
Đồ gá, chi tiết máy Mác thép, độ cứng và độ ổn định kích thước Đối chiếu bản vẽ và chứng từ lô
Lan can, hàng rào Độ thẳng, bề mặt và khả năng hàn Kiểm cong, rỗ, gỉ và thử lắp trước khi sản xuất loạt
Chi tiết nhiệt luyện Mác thép và trạng thái vật liệu Không suy đoán khả năng nhiệt luyện chỉ từ kích thước

Chọn cây 6 m hay 12 m theo sơ đồ cắt

Thay vì chọn chiều dài chỉ theo thói quen, hãy xếp toàn bộ đoạn cần cắt vào cây nguyên liệu. Ví dụ, một cây 6 m có thể cho 4 đoạn 1,4 m và còn khoảng 0,4 m trước khi trừ chiều rộng lưỡi cắt. Với đơn hàng lớn cần tính thêm kerf, dung sai chiều dài, phần kẹp máy và đầu lỗi. Cây 12 m có thể giảm số mối nối nhưng làm tăng yêu cầu vận chuyển, nâng hạ và mặt bằng lưu kho.

So thép vuông đặc với thép hộp vuông

Tiêu chí Thép vuông đặc Thép hộp vuông
Tiết diện Nguyên khối Rỗng, có thành hộp
Khối lượng Nặng hơn đáng kể cùng kích thước ngoài Nhẹ hơn
Gia công cắt gọt Phù hợp làm phôi đặc Không thay thế phôi đặc
Ứng dụng phổ biến Đồ gá, chi tiết máy, phôi phay Khung, lan can, kết cấu nhẹ

Chuẩn hóa báo giá

  • Giá/kg = giá cây ÷ khối lượng thực tế cây.
  • Giá/m = giá cây ÷ chiều dài thực giao.
  • Đơn hàng cắt đoạn cần ghi số đoạn, chiều dài thành phẩm, dung sai cắt và quyền sở hữu phần dư.
  • Không so trực tiếp hai báo giá khác mác thép, khác trạng thái bề mặt hoặc khác phạm vi gia công.

Checklist nghiệm thu tại kho

  1. Đo cả hai cạnh tại đầu, giữa và cuối thanh.
  2. Kiểm độ thẳng, độ xoắn, độ vuông góc tương đối và ba via đầu cắt.
  3. Cân mẫu đại diện rồi đối chiếu kg/m lý thuyết.
  4. Kiểm rỗ, nứt, gỉ, xước sâu và tình trạng bề mặt.
  5. Đối chiếu mác thép, tiêu chuẩn, số lô và chứng từ nếu đơn hàng yêu cầu.

Câu hỏi thường gặp

Thép vuông đặc có phải thép hộp vuông không?

Không. Thép vuông đặc có tiết diện nguyên khối; thép hộp vuông có phần rỗng bên trong.

Có thể nghiệm thu chỉ bằng bảng kg/m không?

Không. Bảng chỉ là giá trị lý thuyết. Cần kết hợp đo kích thước, cân mẫu và đối chiếu dung sai theo tiêu chuẩn hoặc thỏa thuận mua bán.

Quy cách 50 × 50 mm có phù hợp cho mọi chi tiết thành phẩm 50 × 50 mm không?

Không nên mặc định như vậy. Chi tiết cần phay hoặc làm sạch bề mặt thường phải chừa lượng dư phù hợp.

Lưu ý: Các lựa chọn hiện tại chỉ thể hiện kích thước cạnh và chiều dài. Mác thép, trạng thái bề mặt, dung sai và yêu cầu nhiệt luyện cần được xác nhận riêng trước khi chốt đơn.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép đặc để đối chiếu các dạng phôi; nếu cần phôi tiết diện tròn cho tiện/trục, xem thêm Thép tròn đặc.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7