Đang nhận báo giá

Thép hộp chữ nhật

Thép hộp chữ nhật có 69 lựa chọn từ 10×20 đến 100×150 mm, dày 0,7–6,0 mm, cây 6 m. Chọn theo quy cách, độ dày, kg/cây và yêu cầu bề mặt.

Chọn quy cách sản phẩm 69 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Quy cách

10 × 20 mm, 13 × 26 mm, 20 × 40 mm, 25 × 50 mm, 30 × 60 mm, 40 × 80 mm, 50 × 100 mm, 60 × 120 mm, 100 × 150 mm

Độ dày

0,7 mm, 0,8 mm, 0,9 mm, 1 mm, 1,1 mm, 1,2 mm, 1,4 mm, 1,8 mm, 2 mm, 2,5 mm, 3 mm, 3,5 mm, 4 mm, 5 mm, 6 mm

Chiều dài

6 m

02

Chi tiết sản phẩm

Thép hộp chữ nhật phù hợp cho khung cửa, mái che, dầm phụ, khung máy và nhiều hạng mục cơ khí. Sản phẩm hiện có 69 lựa chọn theo kích thước ngoài × độ dày × cây 6 m. Khi yêu cầu báo giá, nên ghi đủ ba thông số; chỉ ghi “hộp 20×40” là chưa đủ để xác định khối lượng và giá.

Tra nhanh quy cách đang có

Quy cách Độ dày đang có Gợi ý sử dụng
10×20 mm 0,7–1,2 mm Khung nhẹ, đồ trang trí
13×26 mm 0,7–1,4 mm Khung cửa, nội thất
20×40 mm 0,7–2,0 mm Lan can, mái che, khung dân dụng
25×50 mm 0,8–2,0 mm Khung chịu lực vừa
30×60 mm 0,8–2,5 mm Mái, vách, khung máy nhẹ
40×80 mm 1,0–3,0 mm Dầm phụ, khung cơ khí
50×100 mm 1,2–4,0 mm Khung máy, kết cấu vừa
60×120 mm 1,4–4,0 mm Dầm, cột phụ
100×150 mm 2,0–6,0 mm Kết cấu lớn, cần kiểm tra thiết kế

Các dải độ dày trên là những lựa chọn hiện có. Từng kích thước không nhất thiết có đủ mọi mức độ dày; nên kiểm tra đúng tổ hợp trước khi hỏi giá.

Vì sao không nên tự ghép mọi kích thước với mọi độ dày?

Danh sách hiện có 9 kích thước ngoài và 15 mức độ dày, nhưng thực tế chỉ có 69 tổ hợp quy cách. Vì vậy không nên nhìn danh sách độ dày rồi mặc định mỗi kích thước đều có đủ tất cả các mức.

Thông tin Số lượng Cách dùng khi hỏi giá
Kích thước ngoài 9 lựa chọn Chọn đúng A×B trước
Mức độ dày 15 mức trong toàn bộ danh sách Chỉ chọn mức thực sự đi cùng kích thước cần mua
Phép ghép lý thuyết 9×15 = 135 Không dùng làm danh sách hàng có sẵn
Tổ hợp hiện có 69 Dùng làm điểm bắt đầu để yêu cầu báo giá đúng quy cách

Nếu tổ hợp cần mua không xuất hiện trong danh sách, nên yêu cầu xác nhận riêng. Ví dụ không nên mặc định 100×150 mm có đủ mọi độ dày chỉ vì 6 mm xuất hiện trong danh sách độ dày chung.

Cách chọn để không mua sai

Đặt cạnh lớn theo phương chịu uốn

Với cùng lượng thép, hộp chữ nhật có độ cứng khác nhau tùy hướng đặt. Khi thanh làm dầm, cạnh lớn thường được bố trí theo phương cần chống võng. Không nên đổi từ 20×40 sang 25×50 chỉ vì “to hơn” nếu độ dày lại giảm; cần so cả tiết diện, độ dày, nhịp và tải.

So báo giá bằng kg/cây, không chỉ bằng giá/cây

Hai báo giá cùng tên quy cách có thể chênh do độ dày thực, bán kính góc, dung sai và thương hiệu. Cách so an toàn là yêu cầu nhà cung cấp ghi kg/cây 6 m, độ dày danh nghĩa, độ dày thực đo và bề mặt. Giá cây thấp nhưng kg/cây thấp hơn nhiều chưa chắc rẻ hơn.

Tính khối lượng để dự toán

kg/m ≈ 0,0157 × t × (A + B − 2t)

Trong đó A, B và t tính bằng mm. Công thức dùng để dự toán; khối lượng giao thực tế cần theo bảng nhà máy hoặc phiếu cân vì góc bo, đường hàn và dung sai làm kết quả thay đổi.

Chọn theo công việc

Nhu cầu Ưu tiên Điểm cần kiểm tra
Khung cửa, nội thất Kích thước nhỏ, thành vừa Độ thẳng, bề mặt, mối hàn
Mái che, lan can 20×40 đến 30×60 Môi trường sử dụng, chống gỉ
Khung máy 40×80 trở lên Độ dày thực, độ vuông góc
Dầm hoặc cột phụ Tiết diện lớn Nhịp, tải và kiểm tra thiết kế

Cách giảm hao hụt khi cắt cây 6 m

Trước khi đặt hàng, hãy gom chiều dài chi tiết theo sơ đồ cắt. Ví dụ một cây 6 m có thể cắt 2.000 + 2.000 + 1.800 mm, phần còn lại dùng cho tai liên kết. So sánh nhiều sơ đồ cắt thường tiết kiệm hơn việc chỉ chọn cây có giá thấp.

Thông tin cần gửi để nhận đúng báo giá

  • Quy cách ngoài: A × B mm
  • Độ dày danh nghĩa và yêu cầu dung sai
  • Chiều dài cây hoặc chiều dài cắt
  • Thép đen, mạ kẽm hoặc yêu cầu bề mặt khác
  • Số lượng cây hoặc tổng khối lượng
  • Yêu cầu chứng chỉ, cắt và giao hàng

Kiểm tra khi nhận hàng

  • Đo cạnh ngoài và độ dày tại nhiều vị trí, tránh ba via và mối hàn.
  • Kiểm tra móp góc, xoắn, cong, rỗ và tình trạng bề mặt.
  • Đối chiếu số cây, chiều dài và kg/cây với báo giá.
  • Không dùng một bảng barem chung để thay cho catalogue của đúng thương hiệu và lô hàng.

Câu hỏi thường gặp

Hộp lớn nhưng mỏng có thay hộp nhỏ nhưng dày được không?

Không thể kết luận chỉ từ kích thước ngoài. Cần xét phương chịu lực, mô men quán tính, ổn định thành mỏng, liên kết và tải thực tế.

Khối lượng lý thuyết có bằng khối lượng giao hàng không?

Không hoàn toàn. Công thức là cơ sở dự toán; nghiệm thu và thanh toán nên dựa trên thỏa thuận, bảng nhà máy hoặc cân thực tế.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép ống/hộp để đối chiếu tiết diện và độ dày; nếu cần so với tiết diện vuông dùng cho khung/cột phụ, xem thêm Thép hộp vuông.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7