Đang nhận báo giá

Thép cây gân

Thép cây gân D10–D55, 45 variation theo CB300-V, CB400-V, CB500-V và chiều dài 11,7 m. Có barem kg/m, kg/cây, cách đọc dấu dập, so báo giá và checklist nhận hàng.

Chọn quy cách sản phẩm 45 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Quy cách

D10 × CB300-V × 11,7 m, D10 × CB400-V × 11,7 m, D10 × CB500-V × 11,7 m, D12 × CB300-V × 11,7 m, D12 × CB400-V × 11,7 m, D12 × CB500-V × 11,7 m, D14 × CB300-V × 11,7 m, D14 × CB400-V × 11,7 m, D14 × CB500-V × 11,7 m, D16 × CB300-V × 11,7 m, D16 × CB400-V × 11,7 m, D16 × CB500-V × 11,7 m, D18 × CB300-V × 11,7 m, D18 × CB400-V × 11,7 m, D18 × CB500-V × 11,7 m, D20 × CB300-V × 11,7 m, D20 × CB400-V × 11,7 m, D20 × CB500-V × 11,7 m, D22 × CB300-V × 11,7 m, D22 × CB400-V × 11,7 m, D22 × CB500-V × 11,7 m, D25 × CB300-V × 11,7 m, D25 × CB400-V × 11,7 m, D25 × CB500-V × 11,7 m, D28 × CB300-V × 11,7 m, D28 × CB400-V × 11,7 m, D28 × CB500-V × 11,7 m, D32 × CB300-V × 11,7 m, D32 × CB400-V × 11,7 m, D32 × CB500-V × 11,7 m, D36 × CB300-V × 11,7 m, D36 × CB400-V × 11,7 m, D36 × CB500-V × 11,7 m, D40 × CB300-V × 11,7 m, D40 × CB400-V × 11,7 m, D40 × CB500-V × 11,7 m, D43 × CB300-V × 11,7 m, D43 × CB400-V × 11,7 m, D43 × CB500-V × 11,7 m, D50 × CB300-V × 11,7 m, D50 × CB400-V × 11,7 m, D50 × CB500-V × 11,7 m, D55 × CB300-V × 11,7 m, D55 × CB400-V × 11,7 m, D55 × CB500-V × 11,7 m

02

Chi tiết sản phẩm

Thép cây gân là thép thanh vằn dùng cho bê tông cốt thép, hiện có 45 lựa chọn từ D10 đến D55, kết hợp các mác CB300-V, CB400-V và CB500-V, chiều dài tham chiếu 11,7 m. Khi hỏi giá nên ghi đủ đường kính, mác thép, thương hiệu/nhà máy, số cây hoặc tổng tấn, yêu cầu chứng từ và địa điểm giao.

Thông tin cần kiểm tra khi mua thép cây gân

Người mua thường không chỉ cần “giá thép D16” mà còn phải biết đúng mác thép, barem kg/m, số kg/cây 11,7 m, dấu nhận diện trên thanh, số cây mỗi bó và chi phí giao thực tế. Vì vậy khi so giá cần đặt các báo giá về cùng quy cách và cùng điều kiện giao nhận.

Cách đọc quy cách

Ví dụ D20 × CB400-V × 11,7 m nghĩa là thép thanh vằn đường kính danh nghĩa 20 mm, mác CB400-V, chiều dài tham chiếu 11,7 m. “D20” và “CB400-V” là hai thông tin khác nhau: D20 là đường kính; CB400-V là cấp cường độ của thép vằn.

Nhóm quy cách đang có

Nhóm Đường kính Mác thép Lưu ý
Nhóm phổ biến D10–D25 CB300-V, CB400-V, CB500-V Thường gặp trong móng, cột, dầm, sàn; chọn theo bản vẽ kết cấu.
Nhóm trung bình–lớn D28–D40 CB300-V, CB400-V, CB500-V Cần xác nhận khả năng cung ứng từng mác và đường kính theo nhà máy.
Nhóm rất lớn D43–D55 CB300-V, CB400-V, CB500-V Không mặc định luôn có sẵn; cần xác nhận nguồn hàng, chứng chỉ và lịch cán.

Barem và cách quy đổi kg/cây

Khối lượng lý thuyết có thể ước tính theo công thức kg/m ≈ D² × 0,006165. Khối lượng cây 11,7 m bằng kg/m × 11,7. Đây là số liệu dự toán; nghiệm thu cần theo tiêu chuẩn áp dụng, chiều dài thực giao, phiếu cân và dung sai của lô hàng.

Quy cách Kg/m tham chiếu Kg/cây 11,7 m
D10 0,617 7,22
D12 0,888 10,39
D16 1,578 18,46
D20 2,466 28,85
D25 3,853 45,08
D32 6,313 73,86
D40 9,864 115,41

Cách kiểm soát chênh lệch giữa số cây và tổng tấn

Một lỗi mua hàng phổ biến là đặt theo cây nhưng duyệt ngân sách theo tấn. Nên quy đổi qua ba bước: số cây × kg/cây danh nghĩa; đối chiếu chiều dài thực tế; sau đó so với phiếu cân. Nếu nhà cung cấp báo theo bó, cần biết số cây/bó và tổng kg/bó. Không nên kết luận “thiếu cân” chỉ vì lệch barem mà chưa đối chiếu dung sai theo tiêu chuẩn và hợp đồng.

Cách đọc dấu dập và tem bó

  • Kiểm tra logo hoặc ký hiệu nhà máy trên thân thép.
  • Đọc mác thép và đường kính dập nổi nếu có.
  • Đối chiếu tem bó, heat number, số lô và chứng chỉ.
  • Không xác nhận hàng chỉ dựa vào một đoạn logo mờ hoặc ảnh chụp không rõ nguồn.

CB300-V, CB400-V và CB500-V khác nhau thế nào?

Ba mác thép có cấp cường độ khác nhau; không được tự thay thế chỉ vì cùng đường kính. Việc đổi mác ảnh hưởng đến diện tích cốt thép, khoảng cách thanh, neo nối và hồ sơ thiết kế. Nếu bản vẽ yêu cầu CB400-V thì báo giá CB300-V rẻ hơn không phải phương án tương đương.

Cách so báo giá đúng

  • Đưa mọi báo giá về cùng đường kính, mác, thương hiệu, chiều dài và đơn vị kg/tấn.
  • Kiểm tra giá đã gồm VAT, vận chuyển, bốc hạ và chứng từ chưa.
  • Ghi rõ báo giá theo barem hay cân thực tế.
  • Kiểm tra hiệu lực giá vì thép xây dựng biến động theo thời điểm.
  • Không so giá/cây nếu hai bên dùng chiều dài hoặc barem khác nhau.

Checklist nhận hàng

  1. Đếm số cây/bó và kiểm tra niêm bó.
  2. Đo đường kính hoặc khối lượng mẫu theo quy trình đã thỏa thuận.
  3. Kiểm tra gân, cong, rỉ, dập nhãn và chiều dài.
  4. Đối chiếu mác, heat number, phiếu cân và CO/CQ.
  5. Tách riêng từng mác và đường kính khi lưu kho để tránh cấp nhầm công trình.

Thông tin cần gửi để báo giá

Có thể gửi theo mẫu: D16 × CB400-V × 11,7 m, số lượng 5 tấn, thương hiệu yêu cầu, giao tại địa điểm, có/không VAT, yêu cầu CO/CQ và thời gian giao.

Cách đối chiếu tem bó, CO/CQ và phiếu cân Hòa Phát

Với thép cây Hòa Phát D10 CB300-V, ba hình dưới đây giúp người mua nhận biết những giấy tờ thường dùng khi kiểm nhận: tem bó, CO/CQ và phiếu cân. Khi nhận hàng, hãy đối chiếu các thông tin trên chính tem và chứng từ đi cùng chuyến giao thay vì chỉ nhìn một hình mẫu riêng lẻ.

Mẫu tem bó thép cây Hòa Phát D10 CB300-V để đối chiếu quy cách và nhận diện lô
Tem bó Hòa Phát D10 CB300-V tham khảo: kiểm tra quy cách, mác thép và thông tin lô trên tem thực tế.
Mẫu CO CQ thép cây Hòa Phát để tham khảo cách đối chiếu mác thép và lô hàng
CO/CQ Hòa Phát tham khảo: đối chiếu nhà máy, mác thép, tiêu chuẩn và thông tin lô với tem bó.
Mẫu phiếu cân thép cây giao công trình để đối chiếu khối lượng lô hàng
Phiếu cân tham khảo: dùng để kiểm tra tổng khối lượng cùng số bó, số cây và phiếu giao của chuyến hàng.

Cách kiểm tra một lô thép cây trước khi nhận hàng

  1. Kiểm tra tem bó của đúng lô chuẩn bị giao: quy cách, mác thép, nhà máy và mã lô/heat nếu có.
  2. Đối chiếu các thông tin đó với CO/CQ hoặc mill certificate đi kèm.
  3. Đếm số cây/bó và tính khối lượng lý thuyết từ barem để có mốc kiểm chéo.
  4. Đối chiếu phiếu cân của đúng chuyến giao với số cây, số bó, tổng kg và đơn đặt hàng.
  5. Nếu cần lưu hồ sơ truy xuất, nên lưu tem, chứng từ và phiếu cân theo cùng mã lô/chuyến; khi công khai cần che thông tin khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

D và Phi có giống nhau không?

Trong giao dịch thị trường thường đều được dùng để chỉ đường kính danh nghĩa, nhưng hồ sơ nên dùng đúng ký hiệu của tiêu chuẩn và nhà máy.

Có thể đổi CB500-V sang CB400-V cùng đường kính không?

Không tự đổi. Cần kỹ sư kết cấu kiểm tra lại thiết kế và chấp thuận.

Barem có phải trọng lượng thanh giao thực tế không?

Không. Barem là giá trị danh nghĩa; khối lượng giao cần đối chiếu phiếu cân, chiều dài và dung sai.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Thép cây để đối chiếu các nhóm thanh; nếu cần phân biệt bề mặt vằn với thanh tròn trơn CB240-T, xem thêm Thép cây tròn trơn.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7