Vì sao cùng quy cách mà giá xà gồ, tôn vẫn chênh?

Vì sao cùng quy cách mà giá xà gồ, tôn vẫn chênh nhau? Vì tên gọi rút gọn thường chưa mô tả cùng một sản phẩm. Hai báo giá đều ghi C150 hoặc “tôn màu 4 dem” vẫn có thể khác hình học, chiều dày thép nền, mác, lớp phủ, khổ hữu dụng, chiều dài, gia công và điều kiện giao.

Cách kiểm nhanh: Quy đổi xà gồ về cùng mã tiết diện, BMT, mác, lớp phủ, kg/m, chiều dài và lỗ đột; quy đổi tôn về cùng nền mạ, hệ sơn, BMT/TCT, biên dạng, khổ hữu dụng và chiều dài. Sau đó mới cộng VAT, phụ kiện, vận chuyển và bốc dỡ.

1. Tên quy cách giống nhưng hình học chưa chắc giống

“C150” thường chỉ thể hiện chiều cao bụng. Hai sản phẩm có thể khác chiều rộng cánh, mép gấp, bán kính góc và đặc trưng tiết diện. Với tôn, cùng số sóng nhưng chiều cao sóng, bước sóng và khổ hữu dụng có thể khác.

Yêu cầu bản vẽ tiết diện hoặc catalogue thay vì chỉ so tên gọi. Xem cách đọc mã xà gồ C, Z, U.

2. Chiều dày được công bố theo cơ sở khác nhau

Với thép phủ, cần phân biệt BMT – chiều dày thép nền – và TCT – tổng chiều dày đã gồm lớp phủ. Nếu một báo giá ghi BMT còn báo giá khác dùng TCT hoặc tên gọi “dem”, hai con số không thể so trực tiếp.

Sản phẩmTrường cần khóa
Xà gồBMT, mác, hình học và kg/m hoặc kg/cây
TônBMT/TCT, nền mạ, hệ sơn, biên dạng và khổ hữu dụng

3. Mác thép và lớp phủ khác nhau

Cùng kích thước nhưng khác mác thép hoặc khối lượng lớp phủ sẽ có chi phí và phạm vi sử dụng khác. Không nên xem hàng mạ kẽm, nhôm–kẽm hoặc hệ phủ khác là tương đương chỉ vì bề mặt đều sáng.

Với tôn màu, phải tách nền mạ khỏi hệ sơn. Tôn màu có thể được sản xuất trên các nền kim loại khác nhau; màu sơn không cho biết loại nền hoặc khả năng phù hợp môi trường.

4. Khổ nguyên liệu và khổ hữu dụng không giống nhau

Giá theo mét vuông chỉ so được khi cùng cách tính diện tích. Khổ hữu dụng là chiều rộng còn lại sau chồng mí và là cơ sở bóc số tấm mái. Báo giá theo khổ nguyên liệu có thể nhìn rẻ hơn nhưng chưa chắc cho chi phí phủ mái thấp hơn.

5. Chiều dài, cắt và đột lỗ làm thay đổi giá

  • Cắt theo bản vẽ làm tăng thời gian gia công và phân loại.
  • Đột lỗ cần bản vẽ, dưỡng và kiểm sai số.
  • Thanh dài hoặc tấm dài có yêu cầu vận chuyển và nâng khác.
  • Z nối chồng phải tính chiều dài chồng, bu lông và đánh dấu vị trí.
  • Đơn nhỏ có thể có chi phí thiết lập và giao hàng cao hơn theo đơn vị.

6. Phụ kiện và phạm vi cung cấp khác nhau

Một báo giá có thể chỉ gồm tôn; báo giá khác đã có vít, úp nóc, diềm, flashing, máng xối và lớp cách nhiệt. Với xà gồ, cần kiểm bu lông, cleat, bridging, cắt và đột lỗ có nằm trong phạm vi không.

Dùng checklist báo giá xà gồ, tôn để gửi cùng một bộ dữ liệu cho các nhà cung cấp.

7. Vận chuyển và điều kiện giao tạo chênh lệch lớn

  • Kho xuất hàng và quãng đường giao.
  • Xe thường, xe dài hoặc xe có cẩu.
  • Số chuyến và giới hạn tải.
  • Đường vào, giờ cấm và vị trí hạ hàng.
  • Bốc dỡ do bên mua hay bên bán chịu.
  • Giá đã gồm VAT và bảo hiểm hàng hóa hay chưa.

Bảng quy đổi trước khi chọn báo giá

NhómĐưa về cùng điều kiện
Xà gồTiết diện, BMT, mác, lớp phủ, kg/m, chiều dài, lỗ và số lượng
TônNền mạ, hệ sơn, BMT/TCT, sóng, khổ hữu dụng, chiều dài và số tấm
Phụ kiệnVít, flashing, máng, cách nhiệt, bu lông và bridging
Thương mạiVAT, giao, bốc dỡ, hiệu lực, thanh toán và đổi trả

Dấu hiệu báo giá chưa đủ để so

  • Chỉ ghi C150, Z200 hoặc “tôn 4 dem”.
  • Không ghi BMT/TCT hoặc cách đo chiều dày.
  • Không ghi nền mạ, hệ sơn hoặc khổ hữu dụng.
  • Không ghi chiều dài và lỗ gia công.
  • Không tách VAT, vận chuyển và bốc dỡ.
  • Không có thời điểm hết hiệu lực.

Kết luận

Giá xà gồ, tôn chênh nhau thường do hai báo giá chưa cùng sản phẩm hoặc chưa cùng phạm vi. Đừng chọn theo giá mỗi cây hay mét vuông trước khi quy đổi về cùng hình học, BMT/TCT, mác, lớp phủ, khổ hữu dụng, gia công, phụ kiện và chi phí giao tới công trình.

Minh bạch nội dung

Tác giả & người kiểm duyệt

Bài viết được tách rõ vai trò chuyên môn và vai trò review để người đọc dễ kiểm chứng thông tin trước khi liên hệ báo giá.

Tác giả chuyên môn

Đạt Phạm

Phụ trách nội dung kỹ thuật về thép và vật liệu xây dựng

Các bài viết do Kỹ sư Đạt Phạm biên soạn nhằm giúp khách hàng hiểu đúng về chủng loại thép, cách đọc thông số kỹ thuật, cách đối chiếu quy cách thực tế và các yếu tố ảnh hưởng đến báo giá thép tại từng thời điểm. Thông tin giá và tồn kho cần được xác nhận trực tiếp với Đông Dương SG trước khi đặt hàng.

  • Vai trò Technical Author
  • Chủ đề Quy cách thép, mác thép, CO/CQ

Người review nội dung

doan-trinh-duc

Kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link và tính minh bạch

Đoàn Trình Dục phụ trách kiểm duyệt SEO, cấu trúc nội dung, internal link, schema và tính minh bạch thông tin trên baogiathepxaydung.com. Vai trò review giúp người đọc dễ đối chiếu thông tin trước khi liên hệ xác nhận báo giá thép.

  • Vai trò Content Reviewer
  • Ngày review 2026-07-05

Lưu ý minh bạch: Giá thép, tồn kho, quy cách và thời gian giao hàng có thể thay đổi theo thị trường. Người đọc nên liên hệ Đông Dương SG để xác nhận thông tin trước khi đặt hàng.

Bảng giá thép xây dựng Liên hệ xác nhận báo giá
0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7