0935.059.555

Báo giá thép Pomina tháng 10/2020

Báo giá thép Pomina tháng 10/2020 mới nhất ( Giá sắt thép xây dựng tháng 10/2020 ) được cập nhật tại hệ thống báo giá sắt thép hàng đầu trên toàn quốc – BAOGIATHEPXAYDUNG.COM

Báo giá thép Pomina tháng 10/2020

Thép xây dựng Pomina là sản phẩm điển hình của công ty cổ phần thép Pomina được chúng tôi cung cấp và phân phối ra thị trường toàn quốc. Là hệ thống báo giá sắt thép chuyên nghiệp, BAOGIATHEPXAYDUNG.COM luôn cung cấp sản phẩm chất lượng, uy tín nhất trên thị trường – Đại lý thép Pomina

Báo giá thép Pomina do chúng tôi cung cấp bao gồm các mác thép như : CB240, CT3, CB300V, CB400V, CB500V, SD295, SD390, SD490…. bao gồm cả thép cuộn và thép thanh vằn Pomina.

Báo giá thép Pomina - BAOGIATHEPXAYDUNG.COM
Báo giá thép Pomina – BAOGIATHEPXAYDUNG.COM

Xem thêm : Báo giá tôn Pomina : Tôn cuộn, tôn màu, tôn lạnh, tôn kẽm

Barem thép Pomina và 1 bó thép Pomina bao nhiêu cây

Barem thép Pomina bên dưới là barem tiêu chuẩn của nhà máy, sẽ có chênh lệch thực tế 1 chút

Số cây trên mỗi bó thép nguyên là chuẩn xác 100%, tỉ lệ sai là rất nhỏ, mỗi bó đều có thêm mác nhà sản xuất, ghi đầy đủ thông số : độ lớn phi, mác thép, số cây.

STT Quy cách và chủng loại Đơn trọng / cây Số cây / bó
1 Thép Pomina CB300V – SD295
2 Thép cây D10 – SD295 6.25 230
3 Thép cây D12 – CB300 9.77 200
4 Thép cây D14 – CB300 13.45 140
5 Thép cây D16 – SD295 17.56 120
6 Thép cây D18 – CB300 22.23 100
7 Thép cây D20 – CB300 27.45 80
8 Thép Pomina CB400V -SD390
9 Thép cây D10 – CB400 – SD390 6.93 230
10 Thép cây D12 – CB400 – SD390 9.98 200
11 Thép cây D14 – CB400 – SD390 13.6 140
12 Thép cây D16 – CB400 – SD390 17.76 120
13 Thép cây D18 – CB400 – SD390 22.47 100
14 Thép cây D20 – CB400 – SD390 27.75 80
15 Thép cây D22 – CB400 – SD390 33.54 60
16 Thép cây D25 – CB400 – SD390 43.7 50
17 Thép cây D28 – CB400 – SD390 54.81 40
18 Thép cây D32 – CB400 – SD390 71.62 30

Bảng báo giá thép Pomina mới nhất năm 2020

Đơn giá sắt thép Pomina hôm nay, tức là thời điểm quý khách xem bài có thể đã thay đổi do thị trường vật liệu xây dựng luôn liên tục thay đổi về giá và theo đơn hàng. Sau đây sẽ là đơn giá thép xây dựng tham khảo :

Bảng báo giá thép Pomina tháng 10/2020 – giá tham khảo

Đặc biệt : Có hoa hồng cho người giới thiệu + Miễn phí giao hàng tận công trình

Chủng loạiPomina CB300Pomina CB400
Thép cuộn Ø 610.30010.300
Thép cuộn Ø 810.30010.300
Thép cây Ø 1071.00079.500
Thép cây Ø 12110.000113.500
Thép cây Ø 14151.500154.700
Thép cây Ø 16197.800202.000
Thép cây Ø 18251.000255.500
Thép cây Ø 20309.200315.600
Thép cây Ø 22381.500
Thép cây Ø 25497.000
Thép cây Ø 28623.400
Thép cây Ø 32814.600

Xem thêm :

Lưu ý : Tại thời điểm quý khách xem bài, bảng báo giá trên có thể chưa đầy đủ hoặc thay đổi theo thời gian, nên khi có nhu cầu đặt mua thép xây dựng, hãy liên hệ cho chúng tôi để có báo giá mới nhất, chính xác nhất ”

Trong đó :

  • Thép cuộn được giao qua cân, thép cây được giao bằng đếm cây thực tế tại công trình.
  • Đơn giá đã bao gồm thuế VAT.
  • Hàng mới 100% chưa qua sử dụng.
  • Công ty có đầy đủ xe cẩu, xe conterner, đầu kéo … vận chuyển về tận chân công trình.
  • Đặt hàng tùy vào số lượng để có hàng luôn trong ngày hoặc 1 tới 2 ngày cụ thể.
  • Đặt hàng số lượng nhiều sẽ được giảm giá nên vui lòng liên hệ phòng kinh doanh để có đơn giá ưu đãi.
Cập nhật báo giá thép cuộn Pomina mới nhất
Cập nhật báo giá thép cuộn Pomina mới nhất – BAOGIATHEPXAYDUNG.COM

Xem thêm :

Báo giá thép ống mới nhất - BAOGIATHEPXAYDUNG.COM
Báo giá thép ống mới nhất – BAOGIATHEPXAYDUNG.COM
Thép hộp mạ kẽm - BAOGIATHEPXAYDUNG.COM
Thép hộp mạ kẽm – BAOGIATHEPXAYDUNG.COM

Ngoài thép xây dựng Pomina, chúng tôi còn cung cấp nhiều hãng thép xây dựng chất lượng và thương hiệu khác đó là : thép Miền Nam, thép Việt Nhật Vina Kyoei, thép Hòa Phát, thép Việt Úc, Thép Việt Mỹ VAS, thép Shenglo, thép Tisco Thái Nguyên, thép Đông Nam Á, thép Tung Ho… thép hình V, thép hình U, thép tấm, thép ống, thép hộp, tôn lợp, cừ larsen, thép hình I, thép hình H, xà gồ thép, xà gồ Z, xà gồ C, thép tròn đặc, thép tròn trơn

Giá thép xây dựng 1/9/2020 : Tiếp tục điều chỉnh lên ngưỡng 3.769 nhân dân tệ/tấn

Giá thép hôm nay giao tháng 1/2021 trên Sàn giao dịch Thượng Hải tăng 7 đồng nhân dân tệ lên 3.769 nhân dân tệ/tấn tại thời điểm khảo sát vào lúc 9h10 (giờ Việt Nam).

Tại Bắc Mỹ, sản lượng thép thô trong tháng 7 của Mỹ đã giảm 29,4% xuống còn 5,2 triệu tấn.

Đại dịch COVID-19 đã tàn phá nặng nề ngành công nghiệp thép của nước Mỹ, đặc biệt là đối với thị trường tiêu dùng, xây dựng và sản xuất ô tô.

Nhu cầu tiêu thụ thấp đã buộc các nhà máy thép trong nước phải cắt giảm sản lượng và giảm công suất xuống mức thấp nhất trong năm nay.

Trong khi đó, sản lượng thép thô ở Canada giảm 24,5% xuống còn 0,8 triệu tấn. Còn tại Mexico, khối lượng thép thô sản xuất giảm 22,6% xuống còn 1,2 triệu tấn. Tổng sản lượng thép ở Bắc Mỹ giảm 28% xuống còn khoảng 7,2 triệu tấn trong tháng 7 năm nay.

Ở Trung Đông, tổng sản lượng thép thô sản xuất đã giảm 0,8% xuống còn 3,2 triệu tấn trong cùng kì. Iran, nhà sản xuất hàng đầu trong khu vực, ghi nhận mức tăng 14,4% lên ngưỡng 2,3 triệu tấn.

Trong khi đó, các nước châu Phi điều chỉnh giảm 12% xuống còn 0,9 triệu tấn trong tháng 7/2020, Zacks đưa tin.

Thị trường thép không gỉ thế giới được đánh giá có triển vọng khá lạc quan vào thời gian còn lại của năm 2020. Việc nới lỏng đi lại và các biện pháp mở cửa nền kinh tế của nhiều quốc gia đã giúp hoạt động mua bán, giao dịch sản phẩm thép không gỉ gia tăng đều đặn hàng tháng.

Tuy nhiên, những người tham gia thị trường thừa nhận rằng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm thép không gỉ sẽ khó có khả năng quay trở lại như mức trước đại dịch COVID-19 trong những tháng cuối năm.

Việc tăng giá niken đã khiến các nhà sản xuất thép không gỉ tăng chi tiêu đầu vào trong một vài tháng trở lại đây. Điều này đã khiến giá thép không gỉ có sự khác biệt giữa các khu vực trên thế giới trong tháng 8.

Tại Trung Quốc, Đài Loan và Hàn Quốc, các nhà sản xuất thép đã nhanh chóng thông qua việc tăng chi phí niken, bất chấp nhu cầu giảm do tác động của đại dịch COVID-19 và mùa mưa. Tuy nhiên, các dấu hiệu về sự gia tăng giá bán đang tạo niềm tin cho người mua ở châu Á.

Trong vài tháng qua, nhiều thương nhân và nhà phân phối chỉ mua để đáp ứng nhu cầu thép trước mắt. Tuy vậy, nhiều nhà sản xuất thép kì vọng rằng xu hướng tăng giá có thể thúc đẩy hoạt động tái cung ứng nhiều hơn trong thời gian tới.

Còn tại Châu Âu, người ta tin rằng giá thép không gỉ hiện đã chạm đáy của chu kì hiện tại. Nhiều khả năng các nhà sản xuất sẽ cố gắng nâng giá từ tháng 9 trở đi.

Trong khi đó, thị trường Mỹ tiếp tục vật lộn với số ca nhiễm COVID-19 đang có xu hướng tăng cao. Trong tháng 8, giá thép không gỉ ghi nhận mức tăng nhẹ, tuy vậy nhu cầu tổng thể vẫn ở mức thấp.

Một số người tham gia thị trường lạc quan về tốc độ phục hồi giá sắt thép sẽ được cải thiện sau cuộc bầu cử tổng thống Mỹ vào đầu tháng 11 tới, theo thông tin từ Meps.

BAOGIATHEPXAYDUNG.COM – cung cấp cho nhiều tỉnh thành khác như : Khánh Hòa, Đà Nẵng, Lâm Đồng, TP Hồ Chí Minh, Đắc Nông, Đăk Lak, Gia Lai, Quảng Nam, Bình Định, Quảng Ngãi, Thừa Thiên Huế, Kon Tum, Ninh Thuận, Bình Thuận, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Đồng Nai, Bình Phước, Tây Ninh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Cần Thơ, Kiên Giang, Sóc Trăng, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Hậu Giang, An Giang, Cà Mau, Kiêng Giang, Trà Vinh, Vĩnh Long … và các tỉnh thành khác.

→ Đại lý, hệ thống phân phối báo giá sắt thép cấp 1 nên đơn giá ưu đãi và cạnh tranh nhất.

→ Hàng cung cấp luôn đầy đủ logo nhãn mác của nhà sản xuất, mới 100% chưa qua sử dụng.

→ Với đội ngũ vận chuyển và phương tiện hùng hậu, đảm bảo vận chuyển ngày đêm, đặc biệt miễn phí vận chuyển.

Rất hân hạnh được phục vụ và trở thành bạn hàng lâu dài của mọi đối tác !!!

BAOGIATHEPXAYDUNG.COM