Đang nhận báo giá

Lưới B40

Lưới B40 gồm 36 lựa chọn theo bề mặt, khổ 1,0–1,8 m và dây 2,7–3,5 mm. Có bảng chọn quy cách, cách chuẩn hóa giá theo mét/kg, mẫu kiểm 5 cuộn và checklist báo giá theo công trình.

Chọn quy cách sản phẩm 36 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Bề mặt

Lưới đen, Mạ kẽm, Bọc nhựa

Khổ lưới

1,0 m, 1,2 m, 1,5 m, 1,8 m

Đường kính dây

2,7 mm, 3,0 mm, 3,5 mm

Đơn vị báo giá

cuộn

02

Chi tiết sản phẩm

Lưới B40 là lưới thép mắt cáo dùng làm hàng rào, phân ranh, chuồng trại, kho bãi, sân thể thao và nhiều hạng mục bảo vệ công trình. Hiện có 36 lựa chọn theo ba thông tin mua hàng chính: bề mặt, khổ lướiđường kính dây. Khi so giá nên đưa các báo giá về cùng quy cách, cùng chiều dài giao và cùng điều kiện VAT, vận chuyển, bốc dỡ.

Những thông tin cần chốt trước khi so giá Lưới B40

Để so hai báo giá Lưới B40 chính xác, cần ghi rõ đường kính sợi, khổ lưới, kích thước mắt lưới, chiều dài cuộn, bề mặt mạ hoặc bọc nhựa, trọng lượng theo mét và đơn vị báo giá. Thị trường thường có dây khoảng 2,7–3,5 mm, khổ từ 1 m trở lên, mắt lưới khoảng 40–75 mm và chiều dài cuộn thay đổi theo nhà cung cấp hoặc yêu cầu cắt. Vì vậy, tên gọi “Lưới B40” chưa đủ để so giá nếu thiếu các trường này.

Trường cần khóa Vì sao ảnh hưởng giá và khả năng sử dụng Cách ghi trên yêu cầu báo giá
Bề mặt Ảnh hưởng khả năng chống gỉ, màu sắc, môi trường sử dụng và chi phí hoàn thiện Lưới đen, mạ kẽm hoặc bọc nhựa
Khổ lưới Quyết định chiều cao hàng rào, tải lên trụ và phương án căng lưới 1,0 m; 1,2 m; 1,5 m; 1,8 m
Đường kính dây Ảnh hưởng độ cứng, khối lượng và giá theo mét/cuộn 2,7 mm; 3,0 mm; 3,5 mm
Mắt lưới Mắt nhỏ thường làm tăng lượng dây trên cùng diện tích và thay đổi độ cứng tổng thể Ghi rõ kích thước mắt thực tế theo báo giá
Chiều dài giao Quyết định khối lượng cuộn, số mối nối và phương án nâng hạ Ghi số mét/cuộn hoặc yêu cầu cắt

Bảng chọn nhanh 36 quy cách đang có

Nhóm lựa chọn Tùy chọn Phù hợp khi Điểm cần kiểm tra
Bề mặt Lưới đen Hạng mục tạm, khu vực khô hoặc công trình có phương án sơn/bảo vệ riêng Gỉ bề mặt, dầu bảo quản và kế hoạch chống ăn mòn sau lắp đặt
Bề mặt Mạ kẽm Hàng rào dân dụng, kho bãi, sân bãi và môi trường cần chống gỉ tốt hơn lưới đen Phương pháp mạ, độ đồng đều lớp phủ và vùng trầy xước
Bề mặt Bọc nhựa Khu vực cần màu sắc, bề mặt dễ nhận diện hoặc lớp bảo vệ bổ sung Đường kính lõi thép, đường kính sau bọc, độ bám và độ dày lớp nhựa
Khổ 1,0–1,2 m Vườn nhà, phân khu thấp, chuồng nhỏ và hàng rào nội bộ Chiều cao hoàn thiện sau khi chôn chân hoặc gắn lên bờ tường
Khổ 1,5–1,8 m Kho bãi, công trình, sân thể thao và khu vực cần hạn chế vượt qua Khoảng cách trụ, dây căng, thanh giằng và tải gió
Đường kính 2,7 mm Cần cuộn nhẹ hơn, dễ thi công và tối ưu chi phí cho tải nhẹ đến trung bình Đo thực tế bằng panme hoặc thước cặp tại nhiều vị trí
Đường kính 3,0 mm Cần cân bằng giữa độ cứng, khối lượng và khả năng thao tác So trên cùng mắt lưới, khổ và chiều dài
Đường kính 3,5 mm Kho bãi, trang trại lớn hoặc khu vực cần mặt lưới ít mềm hơn Khối lượng cuộn, phương án nâng hạ và khả năng chịu tải của trụ

So sánh dây 2,7 mm, 3,0 mm và 3,5 mm theo tiết diện

Nếu chỉ so tiết diện hình học của một sợi tròn, chưa xét mắt lưới, lớp phủ và cách dệt:

  • Dây 3,0 mm có tiết diện lớn hơn dây 2,7 mm khoảng 23,5%.
  • Dây 3,5 mm có tiết diện lớn hơn dây 3,0 mm khoảng 36,1%.
  • Dây 3,5 mm có tiết diện lớn hơn dây 2,7 mm khoảng 68,0%.

Đây là so sánh hình học để hiểu vì sao dây lớn thường nặng và cứng hơn; không phải tỷ lệ tăng chính xác của kg/m, độ bền hay giá thành toàn cuộn. Trọng lượng thực còn phụ thuộc mắt lưới, khổ, lớp mạ hoặc nhựa, kiểu mép và dung sai sản xuất.

Cách chuẩn hóa hai báo giá Lưới B40 để so sánh

Không nên so trực tiếp “giá một cuộn” nếu hai báo giá khác chiều dài hoặc khác khối lượng. Có thể chuẩn hóa theo hai cách:

  1. Giá theo mét dài = tổng tiền cuộn ÷ số mét giao thực tế.
  2. Giá theo kg = tổng tiền cuộn ÷ khối lượng tịnh thực nhận.

Sau đó kiểm tra hai báo giá có cùng bề mặt, khổ, đường kính, mắt lưới, chiều dài, VAT và điều kiện giao hàng hay không. Một cuộn có giá thấp hơn chưa chắc kinh tế hơn nếu thiếu mét, thiếu ly, mắt lưới lớn hơn hoặc chưa gồm vận chuyển.

Ma trận chọn Lưới B40 theo tình huống sử dụng

Tình huống Cấu hình nên ưu tiên kiểm tra Lý do Điểm cần chốt
Hàng rào vườn nhà, phân khu thấp Khổ 1,0–1,2 m; dây 2,7–3,0 mm Dễ vận chuyển, thao tác và giảm tải lên trụ Mắt lưới, chiều dài tuyến, khoảng cách trụ
Kho bãi, công trình và sân thể thao Khổ 1,5–1,8 m; dây 3,0–3,5 mm Mặt lưới cứng hơn và chiều cao hạn chế tiếp cận tốt hơn Tải gió, dây căng, thanh giằng, cổng và móng trụ
Chuồng trại Chọn theo kích thước vật nuôi, tải va chạm và nguy cơ mắc chân Không chỉ dựa vào chiều cao; mắt lưới và độ cứng cũng quan trọng Mắt lưới, mép lưới, dây buộc và điểm sắc
Khu vực ẩm hoặc ngoài trời lâu dài Mạ kẽm hoặc bọc nhựa có dữ liệu lớp phủ rõ ràng Giảm rủi ro ăn mòn so với lưới đen không bảo vệ Phương pháp mạ, lõi thép, độ dày lớp nhựa và bảo hành nếu có

Mẫu kiểm 5 cuộn tại kho hoặc công trình

Hạng mục Cách kiểm Số mẫu đề xuất Kết quả cần ghi
Đường kính dây Đo tại đầu, giữa và cuối đoạn mẫu 3 vị trí/cuộn × 5 cuộn Nhỏ nhất, lớn nhất và trung bình
Khổ lưới Đo chiều cao hữu dụng khi trải lưới 5 cuộn Chiều cao thực và sai lệch
Mắt lưới Đo nhiều ô ở giữa và gần mép Ít nhất 5 ô/cuộn Kích thước mắt và độ đồng đều
Khối lượng tịnh Cân cuộn, trừ bao bì và dây đai 5 cuộn hoặc toàn bộ nếu lô nhỏ Kg/cuộn và tổng kg nhận
Chiều dài giao Đối chiếu tem cuộn, phiếu giao và đo kiểm khi cần Theo lô Mét/cuộn, tổng mét và mối nối
Bề mặt Kiểm gỉ, bong tróc, vùng trầy và độ đều lớp phủ Toàn bộ cuộn mẫu Ảnh, vị trí lỗi và tỷ lệ ảnh hưởng

Cách dự trù vật tư cho tuyến hàng rào

Tổng diện tích lưới có thể ước tính bằng chiều dài tuyến nhân với chiều cao lưới. Tuy nhiên, số cuộn cần mua phải tính theo chiều dài cuộn thực tế và cộng phần chồng nối, góc đổi hướng, cổng, đoạn neo và hao hụt thi công. Trụ, dây căng, dây buộc, tăng đơ, thanh giằng và móng trụ cần được tính riêng.

Sản phẩm và danh mục liên quan

Thông tin cần gửi để nhận báo giá sát nhu cầu

  • Bề mặt: lưới đen, mạ kẽm hoặc bọc nhựa.
  • Khổ lưới và đường kính dây.
  • Kích thước mắt lưới cần dùng.
  • Chiều dài mỗi cuộn hoặc yêu cầu cắt.
  • Tổng số mét dài hoặc số cuộn.
  • Địa điểm giao, VAT, xe cẩu và điều kiện bốc dỡ.

Câu hỏi thường gặp

Lưới B40 nên báo giá theo mét hay theo cuộn?

Cả hai cách đều dùng được, nhưng báo giá theo cuộn phải ghi rõ số mét/cuộn. Khi so nhiều nhà cung cấp, nên quy đổi về giá/mét và đối chiếu thêm kg/m hoặc khối lượng cuộn.

Mắt lưới nhỏ có luôn tốt hơn không?

Không. Mắt nhỏ thường làm tăng lượng dây và độ kín, nhưng cũng tăng khối lượng và chi phí. Cần chọn theo mức bảo vệ, loại vật nuôi, tải va chạm và ngân sách.

Lưới bọc nhựa có phải đường kính lõi bằng đường kính ngoài không?

Không nên mặc định như vậy. Báo giá cần tách đường kính lõi thép và đường kính sau bọc để tránh so sai quy cách.

Có thể dùng một bảng kg/m cho mọi loại Lưới B40 không?

Không. Kg/m thay đổi theo đường kính dây, mắt lưới, khổ, lớp phủ và dung sai. Nên dùng barem đúng cấu hình hoặc cân cuộn thực tế.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7