Đang nhận báo giá

Tôn màu

Tôn màu variable gồm 25 lựa chọn theo 5 độ dày và 5 màu. Khi hỏi giá cần chốt thêm mã màu, nền mạ, hệ sơn, kiểu sóng, khổ hữu dụng và chiều dài cắt.

Chọn quy cách sản phẩm 25 biến thể
Giá tham khảo Liên hệ Giá chốt phụ thuộc quy cách, số lượng, đơn vị tính và địa điểm giao.
Nội dung nhắn báo giá

Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.

Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.

Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.

Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.

Nội dung sản phẩm

Thông tin chi tiết sản phẩm

Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.

01

Thông tin bổ sung

Độ dày

0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm, 0,50 mm

Màu sắc

Xanh dương, Xanh rêu, Đỏ đậm, Trắng sữa, Xám ghi

02

Chi tiết sản phẩm

Tôn màu là gì?

Tôn màu là thép lá có lớp nền mạ và lớp sơn phủ màu, dùng cho mái, vách, nhà xưởng, kho, mái che và công trình dân dụng. Sản phẩm được chia theo độ dày và màu sắc.

25 lựa chọn độ dày và màu

Hiện có 5 độ dày × 5 màu = 25 tổ hợp. Độ dày gồm 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm. Màu gồm Xanh dương, Xanh rêu, Đỏ đậm, Trắng sữa và Xám ghi.

Thông tin Lựa chọn đang có Khi đặt hàng cần xác nhận thêm
Độ dày 0,30 / 0,35 / 0,40 / 0,45 / 0,50 mm Độ dày thực đo, dung sai hoặc tài liệu áp dụng
Màu sắc Xanh dương / Xanh rêu / Đỏ đậm / Trắng sữa / Xám ghi Mã màu, mẫu vật lý và số lô nếu dự án cần đồng màu
Nền mạ Cần xác nhận khi báo giá Ghi rõ loại nền mạ trên báo giá/PO
Kiểu sóng Cần xác nhận khi báo giá Số sóng, bước sóng, chiều cao sóng
Khổ hữu dụng Cần xác nhận khi báo giá Chiều rộng sau chồng mí

Thông số cần chốt trước khi đặt hàng

Thông số Cần xác nhận
Độ dày Độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế
Màu sắc Tên màu, mã màu và mẫu duyệt
Nền mạ Mạ kẽm hoặc mạ hợp kim theo yêu cầu
Kiểu sóng Số sóng, bước sóng, chiều cao sóng
Khổ hữu dụng Chiều rộng thực tế sau khi chồng mí
Chiều dài cắt Cắt theo từng khu vực mái hoặc vách

Điểm riêng khi chọn tôn màu

Không nên chốt chỉ bằng tên gọi như “xanh rêu” hoặc “đỏ đậm”. Màu hiển thị có thể khác giữa bảng màu, màn hình và sản phẩm thực tế. Với một mặt mái hoặc một mảng vách lớn, nên dùng cùng mã màu và cùng lô để giảm rủi ro lệch màu.

Cách chuẩn hóa hai báo giá tôn màu

Nếu hai nhà cung cấp cùng báo theo mét dài nhưng khổ hữu dụng khác nhau, quy về cùng đơn vị:

Giá/m² hữu dụng = giá/mét dài ÷ khổ hữu dụng (m).

Sau đó chỉ so khi đã chốt cùng độ dày, nền mạ, hệ sơn, mã màu, kiểu sóng và điều kiện giao hàng. Không nên lấy giá của “tôn màu 0,40” làm chuẩn nếu một bên chưa ghi nền mạ hoặc khổ hữu dụng.

Cách kiểm soát lệch màu khi đặt tôn màu

  1. Duyệt mẫu vật lý thay vì chỉ duyệt ảnh trên màn hình.
  2. Ghi mã màu và số lô vào đơn hàng nếu nhà cung cấp có dữ liệu này.
  3. Xếp riêng từng khu vực thi công theo lô.
  4. Kiểm màu dưới ánh sáng tự nhiên trước khi đưa lên mái.
  5. Giữ lại một mẫu đối chứng sau khi giao hàng.

Phân khu mái để giảm rủi ro lệch màu

Với công trình có nhiều mặt mái hoặc vách, BOQ nên tách theo khu vực: mặt A, mặt B, mái phụ, vách đầu hồi… và ghi số tấm × chiều dài cho từng khu. Nếu phải nhận nhiều lô, ưu tiên hoàn thành một mặt nhìn liên tục bằng cùng lô trước khi chuyển sang khu khác. Cách tổ chức này giúp xử lý chênh màu dễ hơn so với trộn ngẫu nhiên nhiều lô trên cùng một mặt đứng.

Cách so báo giá đúng

  • So cùng độ dày thực tế, nền mạ, hệ sơn và kiểu sóng.
  • Quy đổi giá về cùng mét dài hoặc mét vuông hữu dụng.
  • Tách chi phí cán sóng, cắt, vận chuyển và phụ kiện.
  • Kiểm tra điều kiện bảo quản và thời gian lưu kho trước khi lắp.

Mẫu BOQ cho tôn màu

Ví dụ: “Tôn màu 0,40 mm × Xám ghi; yêu cầu xác nhận mã màu, nền mạ, hệ sơn; kiểu sóng …; khổ hữu dụng … mm; 18 tấm × 5,20 m + 10 tấm × 3,80 m; ưu tiên cùng lô cho mặt mái A; báo riêng VAT, vận chuyển và phụ kiện; giao tại …”. Những thông tin chưa có sẵn cần được nhà cung cấp xác nhận, không nên tự điền.

Checklist nghiệm thu

  1. Đo độ dày tại nhiều vị trí.
  2. Đối chiếu màu thực tế với mẫu duyệt.
  3. Đo khổ hữu dụng, bước sóng và chiều dài tấm.
  4. Kiểm trầy xước, móp, bong sơn và mép cắt.
  5. Đối chiếu số tấm, màu, độ dày và lô hàng.

Tham khảo liên quan

Xem danh mục Tôn/Xà gồ để đối chiếu vật liệu mái; nếu cần so nền mạ không sơn phủ màu, xem thêm Tôn lạnh.

Báo giá theo nhu cầu

Gửi đủ quy cách để nhận giá sát nhu cầu

Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.

0777.197.555 028.6658.5555 💬 Zalo 24/7