| Độ dày | 0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm, 0,50 mm |
|---|---|
| Màu sắc | Xanh dương, Xanh rêu, Đỏ đậm, Trắng sữa, Xám ghi |
Thông tin bổ sung
Tôn màu variable gồm 25 lựa chọn theo 5 độ dày và 5 màu. Khi hỏi giá cần chốt thêm mã màu, nền mạ, hệ sơn, kiểu sóng, khổ hữu dụng và chiều dài cắt.
Chọn quy cách, nhập số lượng và đơn vị để tạo nội dung báo giá.
Giao hàng theo địa điểmXác nhận cước, phương tiện, bốc dỡ và vị trí nhận hàng.
Hỗ trợ đối chiếu quy cáchĐối chiếu thuộc tính, kích thước, đóng gói và số lượng.
Chính sách theo số lượngKiểm tra theo đúng đơn vị mua và tổng khối lượng đặt.
Thông tin chi tiết sản phẩm
Thông số kỹ thuật và mô tả chi tiết của sản phẩm.
Thông tin bổ sung
| Độ dày | 0,30 mm, 0,35 mm, 0,40 mm, 0,45 mm, 0,50 mm |
|---|---|
| Màu sắc | Xanh dương, Xanh rêu, Đỏ đậm, Trắng sữa, Xám ghi |
Chi tiết sản phẩm
Tôn màu là thép lá có lớp nền mạ và lớp sơn phủ màu, dùng cho mái, vách, nhà xưởng, kho, mái che và công trình dân dụng. Sản phẩm được chia theo độ dày và màu sắc.
Hiện có 5 độ dày × 5 màu = 25 tổ hợp. Độ dày gồm 0,30; 0,35; 0,40; 0,45; 0,50 mm. Màu gồm Xanh dương, Xanh rêu, Đỏ đậm, Trắng sữa và Xám ghi.
| Thông tin | Lựa chọn đang có | Khi đặt hàng cần xác nhận thêm |
|---|---|---|
| Độ dày | 0,30 / 0,35 / 0,40 / 0,45 / 0,50 mm | Độ dày thực đo, dung sai hoặc tài liệu áp dụng |
| Màu sắc | Xanh dương / Xanh rêu / Đỏ đậm / Trắng sữa / Xám ghi | Mã màu, mẫu vật lý và số lô nếu dự án cần đồng màu |
| Nền mạ | Cần xác nhận khi báo giá | Ghi rõ loại nền mạ trên báo giá/PO |
| Kiểu sóng | Cần xác nhận khi báo giá | Số sóng, bước sóng, chiều cao sóng |
| Khổ hữu dụng | Cần xác nhận khi báo giá | Chiều rộng sau chồng mí |
| Thông số | Cần xác nhận |
|---|---|
| Độ dày | Độ dày danh nghĩa và độ dày đo thực tế |
| Màu sắc | Tên màu, mã màu và mẫu duyệt |
| Nền mạ | Mạ kẽm hoặc mạ hợp kim theo yêu cầu |
| Kiểu sóng | Số sóng, bước sóng, chiều cao sóng |
| Khổ hữu dụng | Chiều rộng thực tế sau khi chồng mí |
| Chiều dài cắt | Cắt theo từng khu vực mái hoặc vách |
Không nên chốt chỉ bằng tên gọi như “xanh rêu” hoặc “đỏ đậm”. Màu hiển thị có thể khác giữa bảng màu, màn hình và sản phẩm thực tế. Với một mặt mái hoặc một mảng vách lớn, nên dùng cùng mã màu và cùng lô để giảm rủi ro lệch màu.
Nếu hai nhà cung cấp cùng báo theo mét dài nhưng khổ hữu dụng khác nhau, quy về cùng đơn vị:
Giá/m² hữu dụng = giá/mét dài ÷ khổ hữu dụng (m).
Sau đó chỉ so khi đã chốt cùng độ dày, nền mạ, hệ sơn, mã màu, kiểu sóng và điều kiện giao hàng. Không nên lấy giá của “tôn màu 0,40” làm chuẩn nếu một bên chưa ghi nền mạ hoặc khổ hữu dụng.
Với công trình có nhiều mặt mái hoặc vách, BOQ nên tách theo khu vực: mặt A, mặt B, mái phụ, vách đầu hồi… và ghi số tấm × chiều dài cho từng khu. Nếu phải nhận nhiều lô, ưu tiên hoàn thành một mặt nhìn liên tục bằng cùng lô trước khi chuyển sang khu khác. Cách tổ chức này giúp xử lý chênh màu dễ hơn so với trộn ngẫu nhiên nhiều lô trên cùng một mặt đứng.
Ví dụ: “Tôn màu 0,40 mm × Xám ghi; yêu cầu xác nhận mã màu, nền mạ, hệ sơn; kiểu sóng …; khổ hữu dụng … mm; 18 tấm × 5,20 m + 10 tấm × 3,80 m; ưu tiên cùng lô cho mặt mái A; báo riêng VAT, vận chuyển và phụ kiện; giao tại …”. Những thông tin chưa có sẵn cần được nhà cung cấp xác nhận, không nên tự điền.
Xem danh mục Tôn/Xà gồ để đối chiếu vật liệu mái; nếu cần so nền mạ không sơn phủ màu, xem thêm Tôn lạnh.
Chuẩn bị quy cách, số lượng, đơn vị mua, địa điểm giao và yêu cầu VAT hoặc bốc dỡ.